Via là gì? 20+ thuật ngữ Facebook Ads phổ biến nhất

Via là gì? 20+ thuật ngữ Facebook Ads phổ biến nhất

Via là gì? Via có tác dụng thế nào trong Facebook Ads? Hãy cùng Tigobiz khám phá những câu hỏi này đồng thời tìm hiểu về những thuật ngữ Facebook Ads phổ biến hiện nay nhé!

1. Via là gì?

Via là một loại tài khoản Facebook thường bị nhầm lẫn với tài khoản Clone (tài khoản ảo)

Khác biệt lớn nhất ở điểm Via là tài khoản THẬT. Do người dùng thật sở hữu, đăng bài, tương tác hay nhắn tin hoàn toàn bình thường nhưng vì lỗ hổng bảo mật nào đó đã bị các hacker chiếm quyền sở hữu & đem đi mua bán.

Khi chạy quảng cáo Facebook Ads, sẽ có những trường hợp bị cạn BM & tài khoản quảng cáo do vi phạm chính sách Ads của Facebook. Và lúc này người dùng sẽ được “chỉ điểm” mua VIA về tạo tài khoản BM.

Do account Via hoạt động như một tài khoản thật nên độ tin cậy là rất lớn, giúp việc tạo BM trở nên dễ dàng.

2. Camp là gì? (Campaign là gì?)

Camp là viết tắt của Campaign hoặc chiến dịch, hiểu một cách đơn giản là bước đầu của việc tạo quảng cáo Facebook Ads .

Trước khi setup bất kỳ thông số chi tiết nào khác, nhà quảng cáo phải “lên camp” tức lên chiến dịch

3. PPE là gì?

PPE, viết tắt của Page Post Engement, là thể loại ads tăng tương tác cho bài post trên Fanpage.

Dạng ads này cho phép bài viết trên Fanpage của bạn hiển thị trên Newfeed của những người được target.

Nếu đối tượng nhấp vào quảng cáo, hoặc bấm like, share, comment là đã tính phí trên một lượt tương tác

4. A/B testing

A/B testing là một phương pháp ra đời nhằm so sánh, đánh giá để tìm ra đâu là phiên bản hiệu quả nhất cho chiến dịch Facebook Ads.

Ví dụ: Nhiều bài viết được đăng tải cùng mục tiêu, nhưng thay đổi nội dung nhằm tìm ra nội dung tạo tương tác & chuyển đổi tốt nhất. Đây được gọi là A/B testing.

5. Reach là gì ?

Lượt hiển thị chính là chỉ số căn bản mà hầu như ai chạy Facebook Ads cũng phải biết đến.

Khi khách hàng đã được nhắm mục tiêu đọc được quảng cáo của bạn trên bảng tin, bạn sẽ phải trả phí trên mỗi lượt tiếp cận như vậy và được gọi là reach.

Lượng reach thể hiện mức độ lan tỏa của nội dung, nhưng để tạo ra chuyển đổi cần thêm những yếu tố và chỉ số khác.

6. Budget – Ngân sách cho chiến dịch

Budget chính là ngân sách được chi cho chiến dịch ads của bạn. Facebook sẽ tính tiền khi quảng cáo của bạn bắt đầu có tương tác, và bạn có thể dừng chạy quảng cáo bất cứ khi nào bạn muốn.

Budget có 2 loại:

  • Daily Bdget – Ngân sách mỗi ngày: Ngân sách chạy quảng cáo trong một ngày.
  • Lifetime Budget – Ngân sách trọn đời: Ngân sách được sử dụng trong một khoảng thời gian.

Tùy theo từng chiến dịch mà bạn nên cân nhắc việc “tiêu tiền” hợp lý để đem lại kết quả tốt.

7. Spent – Cắn tiền

Facebook sẽ bắt đầu Cắn tiền khi ads của bạn được duyệt. Tuy nhiên, sẽ có lúc bạn gặp phải trường hợp, facebook không cắn tiền, việc này có hai nguyên nhân:

  • Đã duyệt quảng cáo nhưng chưa cắn tiền (cắn tiền chậm)
  • Tài khoản hoặc bài viết vi phạm chính sách của facebook.
  • Đôi khi là không vì lý do gì cả, facebook không thích thì không duyệt thôi!

Với nguyên nhân thứ 2 và 3, bạn có thể liên hệ với facebook team để được giải quyết.

8. Chạy bùng

Đây là khái niệm “nhức nhối” trong giới Facebook Ads nhiều năm qua.

Người chạy quảng cáo sẽ sử dụng tài khoản ngân hàng có khả năng thanh toán quốc tế (mua hoặc tự tạo tại các ngân hàng). Sau đó sử dụng để lên chiến dịch Facebook Ads và thanh toán lần đầu (hoặc bỏ qua luôn)

Sau đó khi số tiền lên đến một ngưỡng đủ lớn (vài triệu đồng) và Facebook bắt đầu tính tiền trong tài khoản thì người chạy bùng sẽ xóa tài khoản hiện tại và tiếp tục tạo các tài khoản mới, lặp lại công việc tương tự.

Và những người chạy bùng này đã khiến Facebook có những động thái trừng phạt trực tiếp, ảnh hưởng đến toàn bộ nền quảng cáo trong khoảng thời gian dài như thắt chặt các thẻ có thể thanh toán, thắt ngưỡng thanh toán,v..vv

9. CPM – Cost Per 1000 Impression

CPM là giá của 1000 lần hiển thị, bạn có thể đặt ngân sách ước muốn cho 1000 lần ads của bạn được hiển thị. Đối với những sản phẩm có mức độ cạnh tranh cao thì giá của CPM cũng sẽ cao.

Chỉ số CPM phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nội dung quảng cáo, target, độ khó giữa các nhà ads,…

Cũng nên lưu ý, chỉ số CPM chẳng phải là chỉ số quyết định giá ads đắt hay rẻ, nó đơn giản là để cho bạn dự báo được giá ads khi chạy mà thôi.

10. CPC – Cost Per Click

CPC là chi phí cho mỗi lần nhấp vào liên kết. bạn có thể phải trả cho Facebook nếu như có ai đấy nhấp vào đường link dẫn tới Website, đường link app,…

Trên mẫu quảng cáo của bạn. CPC là lựa chọn tối ưu nếu như mục tiêu của bạn là những liên kết nằm ngoài trang Facebook.

11. Campaign

Campaign chính là chiến dịch chạy quảng cáo của bạn, ngày khởi đầu và ngày kết thúc.

Trong trang Facebook quảng cáo người ta thường nói là lên Camp, tức là lên chiến dịch, lên ads.

Trong mỗi Camp có nhiều quảng cáo Set khác nhau. quảng cáo set để nắm rõ ràng chạy ngân sách thường nhật hay ngân sách trọn đời, thời gian chạy quảng cáo.

Trong mỗi quảng cáo set sẽ có nhiều ads. quảng cáo chính là các mẫu quảng cáo mà bạn sẽ sử dụng để chạy cho chiến dịch của mình.

12. PPE – Page Post Engagement

PPE là hình thức chạy quảng cáo để tăng lượng tác động qua lại cho bài viết của bạn. Thuật toán của trang Facebook có thể giúp bạn chạy quảng cáo tới những người hay có thói quen tác động qua lại với bài viết như: like, share, comment. 

Liên kết với Target khi set quảng cáo, bạn có thể tiếp cận được với những người mua hàng rất tiềm năng.

13. CTR – Click Through Rate

CTR là phần trăm nhấp chuột vào quảng cáo trên Facebook của bạn. phần trăm này dùng để đo lường đạt kết quả tốt của chiến dịch ads. Cách tính CTR như sau:

(Số lần nhấp chuột / Số lần hiển thị) * 100%

CTR càng cao thì thành công của chiến dịch càng lớn.

Thường thì các nhà quảng cáo chuyên nghiệp sẽ phụ thuộc vào thông số CTR để đưa rõ ra các quyết định nên tắt mẫu quảng cáo hay là tiếp tục chạy.

Chỉ số CTR sẽ tùy thuộc vào target, độ hấp dẫn của content ads,… và còn tùy thuộc vào ngách sản phẩm mà bạn đang chạy nữa.

14. “Vít ads”

Vít hoặc scale nghĩa là đã tìm ra được nội dung quảng cáo ngon rồi, bây giờ chỉ phải bỏ thật nhiều tiền vào để chạy ra lợi nhuận mà thôi.

Vít ADS

Vít ADS

Thông thường các nhà ads sẽ có 2 cách để vít đó là nhân nhóm ads hoặc tăng ngân sách để tiếp xúc được phần đông người hơn. Đôi khi còn bắt đầu mở rộng và chạy sang một tệp người mua hàng mới.

Hiểu đơn giản, “vít” hay “scale” là khi đã tìm được nội dung tốt rồi thì sẽ sử dụng nhiều tiền hơn để chạy. Tức là nhân rộng quy mô của chiến dịch mà bạn đã có kết quả khả quan.

15. ROI

ROI (Return On Investment) là chỉ số lợi nhuận mà bạn đạt được sau chiến dịch quảng cáo.

Công thức tính ROI sẽ là:ROI = (Doanh thu – chi phí) / 100

Chẳng hạn bạn chạy 100k mà lãi 300k thì ROI sẽ là 300%, tức gấp 3 lần ngân sách bạn bỏ ra.

16. Lead

Lead trong marketing được hiểu là những khách hàng tiềm năng đang quan tâm đến sản phẩm, dịch vụ của bạn.

“Thu được leads” tức là bạn lấy được data của nhiều khách hàng tiềm năng đó. giống như tên, mail hay số điện thoại của họ.

Lead chưa chắc đã là khách hàng mua thực sự, họ chỉ dễ dàng là người quan tâm đến dịch vụ của bạn thôi.

Ví dụ, khi bạn gặp một mẫu ads mua hàng trên trang Facebook, sau đấy bạn bấm vào mẫu ads đấy và để lại thông tin gồm có số điện thoại, email, tên,… thì đó được xem là 1 lead.

17. Chạy mass

Chạy mass là một thuật ngữ để nói về việc chạy mà không target (hoặc target sơ sơ, chỉ target tuổi, giới tính hoặc vị trí địa lý). Ưu điểm khi chạy mass là giá CPM của bạn rất là rẻ.

Trang Facebook hay Google ngày càng muốn đơn giản hóa việc target đi, bởi vì dữ liệu mà họ đã lấy đã quá đủ rồi. Và công nghệ của họ ngày cảng cải tiến nên họ mong muốn những người vẫn chưa có kỹ năng công nghệ cao cũng có thể chạy quảng cáo.

Mỗi một mẫu quảng cáo khi bạn chạy, Facebook có thể hiểu và phân tích thông tin mẫu quảng cáo đấy và đưa nó đến một file người mua hàng mà Facebook cảm thấy phù hợp nhất, nói chung việc chạy mass nó chỉ dễ dàng là target vào độ tuổi chứ không đi vào kỹ càng vào sở thích, hành vi của người mua hàng.

18. BM 1, BM 2, BM 5, BM 30, BM 2500

BM (Business manager) là những tài khoản doanh nghiệp của bạn trên Facebook, trước đây mỗi một tài khoản trang Facebook sẽ tạo được 2 BM và mỗi BM có thể được tạo 1 tài khoản quảng cáo gọi là BM 1 (do nó có 1 tài khoản ads).

19. Bid (or maximum Bid)

Bid – Giá thầu của bạn là số tiền tối đa bạn cho biết bạn sẵn sàng thanh toán cho mỗi nhấp chuột (nếu giá thầu trên cơ sở CPC) đối với ads trên trang Facebook của bạn.

Giá thầu giúp nắm rõ ràng độ mạnh của ads trong đấu giá quảng cáo. Facebook sẽ chỉ tính phí bạn đúng với số tiền được đòi hỏi để ads của bạn chiến thắng đấu giá, có thể thấp hơn giá thầu tối đa của bạn, Thế nên tôi chỉ bạn nên nhập đúng giá thầu tối đa khi tạo ads của bạn.

20. Facebook Business

Trang Facebook Business là Trình quản lý doanh nghiệp. Trình quản lý công ty cho phép các nhà ads quản lý nỗ lực tiếp thị của họ ở một địa điểm và chia sẻ quyền truy cập vào tài sản trong đội ngũ của họ, các đại lý đối tác và nhà sản xuất.

Địa chỉ truy cập Facebook Business tại đây: https://business.facebook.com

Bạn có thể làm gì với trình duyệt này ?
Tạo và quản lý nhiều tài sản như Facebook, tài khoản kênh instagram, danh sách đối tượng hoặc danh mục sản phẩm, toàn bộ ở một địa điểm.
làm chủ quyền truy cập và quyền của người sử dụng cho tất cả mọi người làm việc trên tài khoản ads, Trang và ứng dụng của bạn đồng thời duy trì quyền sở hữu toàn bộ tài sản của bạn.
Theo dõi ads trên trang Facebook và mạng xã hội instagram tốt hơn với tổng quan đơn giản và chế độ xem chi tiết về số lần hiển thị và chi tiêu của quảng cáo.

Mong 20 thuật ngữ về Facebook Ads nói trên, bao gồm Via là gì sẽ giúp các bạn dễ dàng hơn trong hành trình chinh phục mục tiêu chạy ads “nghìn đơn”

 

Đo lường hiệu quả quảng cáo Google Ads

Đo lường hiệu quả quảng cáo Google Ads

Phải ra đơn hàng, phải tăng doanh thu mới là hiệu quả. Tigobiz cũng đồng ý về quan điểm này nhưng …

Nếu chỉ nhìn vấn đề hiệu quả quảng cáo theo 1 chiều như vậy, doanh nghiệp sẽ có thể gặp phải những tư duy sai lầm sau và từ đó khó đưa ra được các quyết định chính xác trong lâu dài:

  • Quảng cáo có thể tăng doanh thu, tạo chuyển đổi ngay lập tức nhưng không phải quảng cáo nào cũng vậy mà không phải ngành nào cũng vậy
  • Nếu chỉ xét hiệu quả quảng cáo Google Ads thông qua việc tăng doanh thu, ra đơn hàng thì doanh nghiệp sẽ bỏ qua rất nhiều lợi ích, công dụng khác của quảng cáo/
  • Việc gia tăng doanh thu có thể là sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố, từ việc cải thiện sản phẩm, cải thiện dịch vụ cskh đến quảng cáo. Nếu quy hoàn toàn việc tăng doanh thu cho quảng cáo thì bạn sẽ không thể đánh giá chúng một cách công bằng.

Để đánh giá được chính xác hiệu quả của quảng cáo Google Ads, doanh nghiệp cần trước hết xác định và hiểu rõ mục tiêu của chiến dịch.

Với mỗi chiến dịch quảng cáo khác nhau, doanh nghiệp cần có những con số để đo đếm hiệu quả quảng cáo khác nhau.

Nếu không có mục tiêu rõ ràng thì chẳng khác nào sút bóng mà không nhắm vào khung thành kiểu như các cầu thủ của ta hay làm khi bán độ.

Điều này phần nào lý giải vì sao có tới 50% các Marketing Manager sau khi thực hiện chiến dịch quảng cáo Google Ads một thời gian đều không nhìn thấy kết quả mang lại. Vậy nên dù chi phí quảng cáo ban đầu trông có vẻ rẻ nhưng không hề rẻ.

Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng biết xác định đúng mục tiêu, và Tigobiz sẽ giúp bạn thực hiện điều đó đầu tiên trước khi đi đến phần đánh giá hiệu quả.

I. Cách xác định đúng mục tiêu quan trọng

Để xác định được mục tiêu phù hợp với doanh nghiệp của mình, bạn cần xét tới 1 số yếu tố sau đây:

  • Sản phẩm mới hay đã có tiếng trên thị trường?
  • Đặc thù về ngành hàng, sản phẩm?
  • Bạn đã chạy quảng cáo hay chưa? Liệu lãi hay lỗ.

Chúng ta sẽ xem xét từng yếu tố 1 trong các yếu tố trên:

1.1 Sản phẩm mới hay có tiếng trên thị trường.

Đối với 1 sản phẩm mới ra mắt thị trường, thì mục tiêu quan trọng nhất vẫn là sự biết đến của khách hàng mục tiêu hay tăng nhận biết thương hiệu.

Nhiều doanh nghiệp vẫn sẽ có mục tiêu doanh thu trong giai đoạn này nhưng theo Tigobiz thì nó nên là một chỉ số phụ vì nhiều khi nó bị ảnh hưởng khá lớn từ hiệu ứng mới ra mắt như mua ủng hộ, dùng thử, khuyến mãi lớn, v.v chứ không phải đến từ hiệu quả của chính chất lượng sản phẩm hay sự hiệu quả của quảng cáo.

Ngược lại, khi đã ra mắt, ổn định và qua giai đoạn mới ra mắt, thu được data, tiếp cận được thi trường thì đây là lúc doanh nghiệp có thể đặt mục tiêu doanh thu chuyển đổi.

Tuy vậy, với một thương hiệu đã manh sẵn, khi ra mắt sản phẩm, chiến dịch khuyến mãi mới, mục tiêu doanh thu hoàn toàn nằm trong tầm tay nếu doanh nghiệp biết cách triển khai .

1.2. Đặc thù về ngành hàng sản phẩm dịch vụ

Rõ ràng đây là một yếu tố cực kỳ quan trọng để xác định được mục tiêu cũng như hiệu quả của quảng cáo.

Hãy xét các trường hợp sau:

Trường hợp 1, với những sản phẩm cần ít rào cản về giá, không cần suy nghĩ quá nhiều khi ra quyết định mua, thì khả năng tạo ra đơn hàng ngày sau khi khách hàng search, tìm hiểu thông tin là rất lớn.

Có thể kể đến một số sản phẩm như phụ kiện điện thoại, sản phẩm thời trang giá rẻ, bỉm, sữa trẻ con, v.v

Đối với những sản phẩm như vậy thì doanh nghiệp hoàn toàn có thể đặt mục tiêu chuyển đổi bán hàng.

Những sản phẩm dễ mua dễ tạo ra chuyển đổi

Những sản phẩm dễ mua dễ tạo ra chuyển đổi

Với những sản phẩm như ốp lưng, giá thành không quá lớn, dễ mua, người dùng hoàn toàn có thể tạo ra chuyển đổi luôn

Ngược lại, trong trường hợp 2, với những sản phẩm giá trị cao, cần sự tư vấn của nhân viên cũng như suy nghĩ kỹ lưỡng trước khi có thể “chốt đơn”, điển hình với như sản phẩm B2B, xa xỉ phẩm, tài chính, bảo hiểm, v.v.

Với những sản phẩm, dịch vụ trong trường hợp này thì mục tiêu hợp lý cho doanh nghiệp với các hoạt động quảng cáo là tạo ra chuyển đổi (điền form, hotline), hoặc tăng nhận diện thương hiệu.

Chuyển đổi với ngành khó

Một số chuyển đổi SEONGON cài đặt trên site của khách hàng ở những ngành trên

Để hiểu hơn về đặc tính sản phẩm cũng như kỳ vọng thực tế từ tác động của quảng cáo đối với các mặt hàng này, bạn có thể tìm hiểu chi tiết hơn trong bài viết sau. (Dù nói về SEO nhưng tư duy, giải thích về ngành hàng hoàn toàn có thể áp dụng cho quảng cáo Google Ads)

1.3. Đối với những doanh nghiệp đã chạy quảng cáo

Khi đã tự chạy quảng cáo một thời gian, doanh nghiệp chắc chắn sẽ có những số liệu cụ thể, đánh giá sơ bộ về hiệu quả của quảng cáo.

Nếu làm chi tiết bạn sẽ có thể tính được chi phí quảng cáo trên doanh thu, một đơn hàng có bao nhiêu % chi phí quảng cáo trong đó, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí quảng cáo là bao nhiêu, v.v

Thế nên, khi doanh nghiệp chuyển hướng sang thuê Agency để làm dịch vụ, nếu Agency có thể tạo ra được các kết quả tốt hơn so với ban đầu với cùng ngân sách thì có nghĩa là hoạt động quảng cáo đã có hiệu quả hơn.

II. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quảng cáo cụ thể.

Sau những phân tích trên, Tigobiz hy vọng bạn đã có thể xác định được mục tiêu cụ thể cho mình.

Nhưng nhìn chung lại, trong đa số trường hợp, các mục tiêu của doanh nghiệp với hoạt động quảng cáo Google Ads sẽ rơi vào 2 trường hợp sau:

2.1. Xây dựng nhận biết thương hiệu

Google Ads có đầy đủ công cụ để giúp doanh nghiệp tăng nhận biết thương hiệu trong mắt khách hàng từ GDN, Youtube Ads, thậm chí đến quảng cáo Google Search cũng góp 1 phần vào việc này.

Vậy doanh nghiệp cần quan tâm đến những chỉ số nào trong các chiến dịch này:

– Traffic/ Click to web: chỉ số này thể hiện có bao nhiêu người đã vào website của bạn. Đây là một trong các chỉ số quan trọng nhất trong chiến dịch nhận biết thương hiệu.

Tuy nhiên, chất lượng traffic về trang cũng cần là một yếu tố đáng để lưu tâm. Ví dụ như việc bạn có thêm 1000 traffic nhưng time on site trung bình chỉ ngót nghét có 2,3s thì có thể bạn nội dung quảng cáo của bạn không phù hợp với landing page.

– Lượng hiển thị/ Impression: thể hiện việc quảng cáo của bạn đã được hiển thị bao nhiêu lần tới khách hàng.

– Lượt xem quảng cáo trên 30s* (hoặc hết video, tùy theo thời lượng của video quảng cáo): chỉ số này được tính đặc biệt dành riêng cho các quảng cáo video trên Youtube.

Với khả năng có thể skip sau 5s ở một số định dạng quảng cáo, chỉ số này cho người dùng biết bao nhiêu người thực sự quan tâm tới nội dung và thông điệp quảng cáo của bạn.

– Tỷ lệ click vào quảng cáo – CTR/ Click through rate: chỉ số này được tính bằng lượt click/ số lần hiển thị quảng cáo.

Chỉ số này cho doanh nghiệp có thể đánh giá 1 phần về chất lượng nội dung của quảng cáo cũng như các cài đặt nhắm chọn đằng sau.

Ví dụ, nếu nội dung quảng cáo không hấp dẫn, không đúng insight khách hàng sẽ ít click vào, hay nếu bạn quảng cáo dịch vụ ở Hà Nội những vẫn xuất hiện với các truy vấn địa lý ở các tỉnh khác thì cũng sẽ khiến CTR sụt giảm.

– Direct traffictruy cập trực tiếp: đây là một chỉ số phụ giúp bạn đánh giá hiệu quả của các chiến dịch tăng nhận diện thương hiệu.

Direct traffic chỉ những traffic mà không thông qua bất kỳ trang trung gian hay công cụ tìm kiếm nào cả, người dùng truy cập trực tiếp bằng cách gõ thẳng tên site/url trên trình duyệt.

Chỉ số này bạn có thể xem thông qua công cụ Google Analytic:

Một số chuyển đổi từ Tigobiz

Một số chuyển đổi từ Tigobiz

Doanh nghiệp có thể xem direct traffic trên Google Analytics

Nếu những chiến dịch quảng cáo tăng nhận diện thương hiệu của bạn có hiệu quả, thì thường chỉ số này sẽ tăng trong cùng hoăc sau đó 1 thời gian khi khách hàng tiềm năng đã nhớ tên thương hiệu của bạn.

Tất cả những chỉ số trên cần phải tham chiếu với thêm một chỉ số quan trọng khác: chi phí, ngân sách – hay các chỉ số CPC, CPM

  • CPC – Cost per click: giá tiền cho mỗi lượt click vào quảng cáo
  • CPM – Cost per mile: giá tiền cho mỗi 1000 lượt hiển thị quảng cáo (quảng cáo mạng hiển thị – GDN)

Các chỉ số trên chỉ có thể đánh giá được đúng độ hiệu quả của nó nếu bạn so sánh với chi phí đã bỏ ra + các chỉ số CPC, CPM trung bình trong ngành.

Với mỗi ngành nghề, sẽ có một con số trung bình cho các chỉ số CPC, hay CPM, dựa vào đó mà doanh nghiệp sẽ biết quảng cáo của mình đắt hay rẻ, có hiệu quả hay không.

Thông thường trước khi tư vấn cho doanh nghiệp, SEONGON hay 1 agency khác cần đưa ra được 1 con số trung bình dựa trên kinh nghiệm làm nghề (thường chính xác đến 90%), doanh nghiệp có thể dựa theo con số này mà đánh giá hiệu quả của quảng cáo sau này.

Ngoài ra với những doanh nghiệp lớn, một chỉ số khác để đánh giá sự hiệu quả của các chiến dịch nhận diện thương hiệu đó chính là Brand lift – đo đếm mức độ khán giả mục tiêu biết đến thương hiệu của bạn thông qua hoạt động quảng cáo.

Tuy nhiên, để đo đếm chỉ số này, doanh nghiệp sẽ phải trải qua khá nhiều rào cản. Thứ 1, bạn sẽ phải thuê những bên thứ 3 như Nielsen để có thể đo được chỉ số này (thường thông qua hoạt động phỏng vấn, survey).

Thứ 2 chỉ đo đếm khi doanh nghiệp chi cho hoạt động branding đủ lớn, trên nhiều kênh chứ không riêng gì Google Ads.

Google cũng có dịch vụ đo brand lift tuy nhiên con số tối thiểu sẽ rơi vào khoảng $5000 cho 1 câu hỏi/ 1 quốc gia.

Tất nhiên, xây dựng thương hiệu là nền tảng cho việc tăng trưởng doanh thu, bạn cũng có thể đồng thời nhìn vào các số liệu kinh doanh để đánh giá hiệu quả, nhưng chỉ dưới góc nhìn của 1 chỉ số phụ. Nhiều doanh nghiệp có thể mất rất nhiều thời gian để xây dựng thương hiệu trước khi thấy được sự tăng trưởng về doanh thu

Lưu ý:

Khi mục tiêu là Branding và tương tác bạn nên chọn nhiều những từ khóa chung có lượng tìm kiếm nhiều –> mẫu quảng cáo của bạn sẽ xuất hiện nhiều –> tăng số lượng người click vào quảng cáo –> tăng mức độ nhận biết thương hiệu –> tăng lượng traffic đáng kể cho website của bạn.

Nếu bạn chọn càng nhiều các từ khóa có lượng Search Volume lớn thì bạn cần có ngân sách phù hợp để đảm bảo việc bạn có nhiều người đến với website.

Nếu ngân sách quá ít thì bạn sẽ nhận được rất ít người đến với website vì bạn cần luôn luôn nhớ rằng đây là hình thức tình tiền qua click. Nhiều tìm kiếm –> nhiều click –> tốn nhiều tiền.

Khi mà ngân sách quá ít so với lượng tìm kiếm thì sẽ giống như là muối bỏ bể. Bạn nên cân nhắc giữa việc với cùng một số tiền đó bạn nhận được bao nhiêu người đến với website của bạn từ nhiều kênh quảng cáo khác nhau như thế nào? Thời gian là bao lâu?

Ví dụ: Với $500/tháng, CPC= $0.1 bạn có thể nhận được 5000 clicks/tháng –> có trên dưới 5000 người đến với website của bạn.

2.2. Tăng chuyển đổi/ doanh thu

Đối với các doanh nghiệp hướng tới mục tiêu doanh thu, chuyển đổi thì số lượng chuyển đổi, tỷ lệ chuyển đổi cùng chi phí trên mỗi chuyển đổi là 3 chỉ số quan trọng nhất.

Chuyển đổi là hành vi tạo ra giá trị của khách hàng, có thể ví dụ như: cuộn chuột bao nhiêu lần, ở trên trang bao nhiêu lâu, có click vào các mục khác trên web không, click vào livechat, điền form, gọi hotline, v.v

Tỷ lệ chuyển đổi là tỉ lệ hành động tạo giá trị/số lượt click vào quảng cáo. Tỷ lệ này sẽ khác với từng ngành, từng công ty, từng sản phẩm, từng trang đích.

Đối với chi phí trên mỗi chuyển đổi, doanh nghiệp cần tiếp tục đưa chỉ số này tính toán cùng các chi phí cấu thành sản phẩm dịch vụ khác để thực sự biết được là con số này đang là giúp doanh nghiệp có lãi hay không.

Trong các báo cáo hiệu quả quảng cáo, doanh nghiệp có thể biết đến các chỉ số về chi phí này dưới cái tên khác là CPA – Cost per Acquisition (chi phí trên mỗi chuyển đổi), hay CPL – Cost per Lead (chi phí trên mỗi lead).

Nếu bản thân các con số trên chưa tối ưu ở mức doanh nghiệp mong muốn, bạn có thể tiếp tục nhìn sâu hơn vào các chỉ số đằng sau như CTR, điểm chất lượng quảng cáo để có thể tìm ra nguyên nhân và có phương án cải thiện.

* Lưu ý: tỷ lệ chuyển đổi chỉ phụ thuộc một phần vào quảng cáo, những yếu tố khác như bản thân chất lượng sản phẩm, thương hiệu, chế độ hậu mãi, CSKH, hay chất lượng website, v.v cũng ảnh hưởng rất lớn đến khả năng chuyển đổi.

Cụ thể hơn:

Bạn cần phải biết rõ, với ngân mức ngân sách bạn bỏ ra, liệu sẽ có bao nhiêu khách hàng tìm đến với bạn?

Bao nhiêu trong số những người này sẽ trở thành khách hàng thật sự?

Doanh số có được từ các khách hàng này có đủ bù vào số tiền bỏ ra và mang lại lợi nhuận cho bạn?

Nếu bạn chỉ chăm chăm vào chi phí quá rẻ ban đầu mà quên đi những điều trên thì tốt nhất bạn không nên thực hiện bất cứ chiến dịch quảng cáo nào cả.

Để có những mục tiêu cụ thể bạn cần phải có các con số cụ thể, cảm tính có thể đánh lừa bạn nhưng các con số thì không.

Phí quảng cáo trên Google Ads dựa trên từng cú nhấp chuột vào website của bạn. Như vậy với một mức ngân sách cụ thể nào đó bạn sẽ nhận được bao nhiêu cú click? Chi phí cho mỗi cú click là bao nhiêu(cost per click – CPC)?

Ví dụ: Với ngân sách= $500/tháng; CPC = $0.10 bạn sẽ nhận được: $500 : $0.10 = 5000 clicks/tháng. Với mức 5000 clicks/tháng –> mỗi ngày bạn sẽ có 5000 : 30 ngày = 167 click/ngày.

Công thức tính giá trị

Công thức tính giá trị

Bây giờ bạn đã có 3 con số rất cụ thể:

– Tổng ngân sách trong tháng: $500 – Giá tiền trả cho mỗi cú click: $0.10 – Số click nhận được từ ngân sách $500/tháng = 5000 clicks/tháng

Tiếp theo bạn cần biết với mức ngân sách này, và lượng clicks mỗi ngày đến với website như vậy, bạn cần có bao nhiêu khách hàng để bù vào phí quảng cáo? Thêm bao nhiêu nữa thì có lãi.

Nếu bạn không thể có các con số trên bạn sẽ không bao giờ biết được liệu quảng cáo trên Google liệu có hiệu quả hay không.

Đối với mục tiêu là tăng doanh số bán hàng thì việc CPC cho mỗi cú click có thể cao hơn so với mức mà bạn ước tính ban đầu nhưng điều này không quá quan trọng bằng việc những người click vào có phải khách hàng thực sự hay không. Nếu người click vào là khách hàng thực sự thì việc bạn có trả giá cho mỗi cú click cao hơn một chút cũng là điều xứng đáng.

Trong trường hợp CPC tăng thì số click nhận được sẽ giảm: Ví dụ: CPC là $0.2 –> $500 : $0.2 = 2500 clicks.

Trong trường hợp CPC giảm thì click sẽ tăng: Ví dụ: CPC là $0.08 –> $500: $0.08 = 6250 clicks.

Có một điều chắc chắn là giá tiền bạn phải trả cho mỗi click sẽ có sự giao động nhất định tùy vào vị trí xuất hiện mẫu

2.3 Chỉ số ROAS – khi nào thì nên áp dụng?

ROAS hay Return on Ads Spent – Lợi nhuận thu về trên chi phí đầu tư vào quảng cáo.

ROAS = Lợi nhuận thu về từ quảng cáo / Chi phí quảng cáo.

Đánh giá hiệu quả quảng cáo Google Ads

Đây là chỉ số có thể giúp doanh nghiệp nhìn được bức tranh toàn cảnh về hiệu quả của quảng cáo.

Nhưng tại sao chúng ta không xem xét chỉ số này ngay từ bước ban đầu?

Vì nhiều khả năng doanh nghiệp sẽ không chỉ có mỗi hoạt động quảng cáo Google Ads, chắc chắn sẽ còn các hoạt động khác như SEO, Social marketing, PR báo chí, v.v

Nếu không tách bạch được hiệu quả và chi phí riêng cho mỗi hình thức quảng cáo thì dùng chỉ số ROAS để đánh giá là không chính xác.

Vậy nên, trong đa số trường hợp bạn chỉ nên dùng ROAS để đánh giá hiệu quả cho toàn bộ hoạt động marketing.

Lời kết

Trước khi có thể đánh giá được hiệu quả, xác định mục tiêu của quảng cáo là điều kiện kiên quyết. Sau đó ,tuy với mỗi loại mục tiêu doanh nghiệp sẽ xây được các bộ tiêu chí phù hợp để đánh giá hiệu quả.

Tigobiz hy vọng bạn đã hiểu rõ đường bước và cách thức để hiểu được hoạt động quảng cáo Google có đang mang lại lợi ích gì cho doanh nghiệp không, từ đó có được các quyết định chính xác nhất trong việc đầu tư các hoạt động marketing.

9 Cách đưa từ khóa seo website lên top 1 hiệu quả nhất

9 Cách đưa từ khóa seo website lên top 1 hiệu quả nhất

Làm sao để seo website lên top 1 nhanh chóng hiệu quả nhất ngày hôm nay Tigobiz sẽ giúp bạn giải quyết điều này.

 

Cách SEO web hiệu quả Cải thiện UI/UX : 

cái thiện UI/UX

cái thiện UI/UX


1.1 Làm cho bài viết dễ đọc hơn

khiến bài viết trở nên dễ đọc hơn

khiến bài viết trở nên dễ đọc hơn


Đoạn văn ngắn: Nói chung, giới hạn mỗi đoạn trong 3-4 câu là tốt nhất. Thậm chí, bạn có thể sử dụng các đoạn văn một câu nếu cần thiết. Thế nhưng hãy sử dụng chúng một cách hợp lý. Nếu không bài đăng của bạn sẽ trông giống như một danh sách các gạch đầu dòng. Độ dài câu và câu hỗn hợp, Liệt kê với những gạch đầu dòng .Hãy làm cho nội dung hấp dẫn hơn với hình ảnh và video! Khi bạn truy cập một trang web và được chào đón với một bức tường văn bản khổng lồ sẽ có cảm thấy choáng ngợp. Vì vậy, hãy sử dụng các phương tiện hỗ trợ, có liên quan; bao gồm: ảnh, video và biểu đồ (ngoài các gạch đầu dòng và tiêu đề phụ


2.2 Cách seo web bằng nội dung chất lượng 

Tất cả những điều trên là vô nghĩa nếu bài viết của bạn tệ. Viết tốt không nhất thiết là về độ dài đoạn hoặc câu, dấu đầu dòng, tiêu đề và hình ảnh; mà viết tốt là về những ý tưởng tuyệt vời và nội dung (content) chào hàng hấp dẫn.


3.3 Sử dụng các cụm từ sao chép để thu hút người đọc


Dưới đây là một số cụm từ bạn có thể sử dụng nội dung của mình:
Bạn có thể tự hỏi:
Câu trả lời là:
Có lẽ bạn đang nghĩ:
Đây là thỏa thuận:
Nó trở nên tốt hơn:
Bạn có thể tự hỏi:
Câu trả lời là:
Có lẽ bạn đang nghĩ:
Đây là thỏa thuận:
Nó trở nên tốt hơn:


4.4 Viết theo kiểu kim tự tháp ngược

Viết theo kiểu tam giác ngược

Viết theo kiểu tam giác ngược


Phương pháp này có nghĩa là cung cấp thông tin có giá trị nhất ở đầu bài viết. Và thông tin ít quan trọng hơn càng về cuối bài. Bởi, nếu độc giả có xu hướng đọc nhanh sẽ hiếm khi đưa nó xuống cuối bài viết. Do đó, việc cung cấp cho họ những gì họ muốn ngay khi họ vào trang là điều cần thiết.


5.5 Cải thiện thiết kế và giao diện trang


Tỷ lệ thoát cao xuất phát từ trải nghiệm người dùng kém. Tuy nhiên, thật khó để tìm ra vấn đề nằm ở đâu. Công cụ kiểm tra người dùng bạn có thể sử dụng để phân tích cách mọi người tương tác với trang web của bạn – và đưa ra các ý tưởng để cải thiện; có thể kể đến như là: công cụ Google Analytics, Crazy Egg…


6.6 Tốc độ tải trang


Tốc độ trang web đóng một vai trò rất lớn trong SEO vì mọi người không muốn đợi hàng giờ để truy cập thông tin họ đang tìm kiếm. Đó là lý do tại sao Google đã ra mắt một số công cụ SEO để giúp cải thiện tốc độ trang web, bao gồm:
PageSpeed Insights: để giúp nhà phát triển cải thiện hiệu suất trang web
Accelerated Mobile Pages Project: tăng tốc để tăng tốc độ trên các trang web di động
Think with Google: để giúp đánh giá mức độ đáp ứng (hoặc thân thiện với thiết bị di động) của một trang web, bao gồm tốc độ như một tham số.
Vậy làm thế nào bạn có thể tăng tốc độ trang để gây ấn tượng với Google, bảo đảm thứ hạng cao hơn và đóng nhiều chuyển đổi hơn? Đây là câu trả lời của bạn:
Giảm thiểu mã không cần thiết trên trang của bạn
Giảm thời gian phản hồi của máy chủ
Kích hoạt bộ nhớ đệm trình duyệt
Nén hình ảnh để giảm 30-40% kích thước trang bằng công cụ như Kraken:

Cách SEO web hiệu quả: Tối ưu hóa tìm kiếm giọng nói

Tối ưu hóa bằng tìm kiếm giọng nói

Tối ưu hóa tìm kiếm giọng nói


Viết nội dung xung quanh từ khóa đuôi dài
Moz nhận thấy rằng những người tìm kiếm bằng giọng nói sử dụng các từ khóa đuôi dài khi họ đang tìm kiếm thông tin thông qua Google. Và các thuật ngữ này có độ dài hơn 3 từ:
Xác định một từ khóa đuôi dài (Ví dụ: cách rửa xe ô tô)
Tìm 2-5 từ khóa đuôi dài khác có liên quan (ví dụ: hướng dẫn rửa xe và hướng dẫn cách rửa xe ô tô.
Viết một bài blog dài, toàn diện, tốt hơn gấp 10 lần so với bất kỳ thứ gì khác đã được xếp hạng cho các từ khóa đuôi dài đó. Hãy nhớ định dạng nội dung cho dễ đọc.
Quảng bá nội dung của bạn như điên.
Xây dựng backlinks vào bài đăng trên blog của bạn (nhiều hơn về điều đó sau!).


Xem nội dung của bạn bắt đầu để xếp hạng.

yếu tố xếp hạng

yếu tố xếp hạng


2.1 Sử dụng dữ liệu có cấu trúc

Cách SEO web hiệu quả: Tập trung vào các cụm chủ đề thay vì từ khóa


3.1 Biết đối tượng mục tiêu của bạn


Loại nội dung bạn tạo sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào đối tượng mục tiêu bạn hướng đến. Bạn biết càng nhiều về họ: vị trí, tuổi tác, sở thích… Nội dung bạn tạo ra càng tốt và SEO web hiệu quả hơn


3.2 Sắp xếp nội dung thành các cụm chủ đề


Thay vì tập trung vào các từ khóa độc lập, hãy sắp xếp tất cả nội dung của bạn thành các chủ đề khác nhau.Trang chính – giàu thông tin, hơn 2.000 từ mang lại cái nhìn bao quát về một chủ đề
Các cụm – các trang nhỏ hơn, được liên kết đến từ trang trụ cột, giải thích chi tiết hơn cho một số nội dung của trang chính .

Cách SEO web hiệu quả: Nội dung đầy đủ hơn


4.1 Xây dựng và tái sử dụng những gì đã có


Thay vì bắt đầu từ không có gì, hãy lấy một trang hiện có từ 1.200 từ đến 2.000.

Cách SEO web hiệu quả: Youtube SEO
Video YouTube xếp hạng trong top 10 của Google tìm kiếm thường xuyên hơn bất kỳ loại video nào khác. Và, theo Forbes, YouTube cũng là công cụ tìm kiếm phổ biến thứ hai với hơn 3 tỷ lượt tìm kiếm mỗi tháng – vượt qua Bing, Yahoo và AOL cộng lại.


5.1 Làm cho video của bạn thân thiện với SEO


Giống như các con nhện của Google, thuật toán của YouTube hoạt động bằng cách hiểu thông tin về video của bạn. Tên tệp, tiêu đề, mô tả nội dung – tất cả các yếu tố này ảnh hưởng đến thứ hạng của bạn trong tìm kiếm YouTube. Vì vậy, để SEO web hiệu quả, bạn cũng cần tối ưu video youtube:


5.2 Tiêu đề video


Tạo một tiêu đề video hấp dẫn là một hành động cân bằng – bạn phải làm cho tiêu đề SEO trở nên thân thiện và làm cho nó có thể nhấp để cải thiện tỷ lệ nhấp của bạn.
Mô tả video
Các trình thu thập dữ liệu trên YouTube không thể đọc nội dung video.


5.3 Tạo video có nội dung dài


Giống như content của bài blog thông thường, các video dài hơn thường là cách SEO web hiệu quả hơn trong tìm kiếm YouTube .
Tạo hình thu nhỏ tùy chỉnh
Phần lớn các công cụ tìm kiếm sử dụng tỷ lệ nhấp làm yếu tố xếp hạng.

Xây dựng liên kết
Hãy đa dạng hóa hồ sơ backlink của bạn với các liên kết từ:
Blog
Thông tin tác giả
Trang sản phẩm
Trang web tin tức
Diễn đàn

Cách SEO web hiệu quả: Tối ưu hóa kỹ thuật


7.1 Chuyển sang HTTPS
7.2 Kích hoạt AMP cho thiết bị di động
7.3 Ngân sách cho các trình thu thập thông tin
7.4 Sửa lỗi ngữ nghĩa
7.5 Sửa lỗi 404 bằng cách chuyển hướng URLCách SEO web bằng Local SEO . Biết cách đo lường hiệu suất SEO

Qua bài viết 9 Cách đưa từ khóa seo website lên top 1 hiệu quả nhất , sẽ giúp cho quý khách hàng nhiều thông tin bổ ích . 

Content là gì? Cách viết content chuẩn SEO

Content là gì? Cách viết content chuẩn SEO

Một trong các thuật ngữ đầu tiên khi tìm hiểu về SEO chính là Content. Vậy thật chất content là gì? Bí quyết nào để có thể viết content SEO đúng chuẩn? Tại sao content lại quan trọng mỗi khi bạn muốn tối ưu hóa bài viết của mình? Tất cả các câu trả lời sẽ có trong bài viết này!

1. Content là gì?

Content là gì
Content là gì

Content – là một từ tiếng Anh vô cùng thông dụng hiện nay. Dịch ra tiếng Việt, content có nghĩa là nội dung của một sự việc, một vấn đề,… Nội dung này có thể được sử dụng để truyền tải các thông điệp, câu chuyện của bạn đối. Hoặc bạn cũng có thể sử dụng chính nội dung trong bài viết để có thể PR, quảng cáo cho sản phẩm/dịch vụ của mình, review về các tin tức/sản phẩm,… hiện nay.



2. Content Marketing là gì?

Content Marketing là một kỹ thuật tiếp thị tạo và phân phối nội dung có giá trị, phù hợp và nhất quán để thu hút và thu hút đối tượng được xác định rõ ràng để có thể thúc đẩy các hành động của khách hàng nhằm tạo ra giá trị lợi nhuận cụ thể. Có nhiều loại content marketing khác nhau cũng như có nhiều loại nội dung khác nhau. Trong đó có 5 loại chính: Infographics, Webpages, Podcast, Video, Sách.

Bên cạnh hiểu content là gì, content marketing là gì, các dạng content marketing ra sao, nhiều người quên mất việc tìm hiểu, làm sao để bắt đầu content marketing và làm sao để tạo ra nội dung hấp dẫn, có giá trị. Ngày nay có nhiều công ty chuyên cung cấp dịch vụ content marketing đi kèm với SEO và PR. Và để cho nội dung được người đọc đón nhận, bạn phải thật sự viết đúng những gì người đọc cần, có nội dung độc đáo, hấp dẫn, đưa ra được giá trị của sản phẩm mà mình đang muốn giới thiệu.

3. Content SEO là gì?

Đối với SEO, content là gì? Đó chính là nội dung của một trang trên website mà bạn có thể sử dụng nhiều cách khác nhau để truyền tải. Những cách này có thể là bài viết, hình ảnh, video,… SEO Content càng hay, càng thu hút thì bạn càng có nhiều khách hàng/đối tượng tiềm năng truy cập và tìm hiểu về website của bạn.

4. Cấu trúc một bài viết chuẩn SEO

Content là gì?
Bài viết chuẩn SEO nên có cấu trúc ra sao?

Hiểu được content là gì thôi thì chưa đủ. Bạn còn phải đảm bảo cấu trúc bài viết chuẩn SEO. Như vậy thì mới có thể “lọt vào mắt xanh” của Google và thu hút người đọc. Cấu trúc bài viết chuẩn thường gồm có:

#Tiêu đề bài viết (Title và SEO Title)

Đây là yếu tố vô cùng quan trọng quyết định người dùng có truy cập vào bài viết/website của bạn hay không. Thông thuờng, tiêu đề bài viết thường chiếm đến hơn 40% khả năng người dùng click vào bài viết. Tiêu đề càng thu hút, càng hấp dẫn, càng độc đáo thì người dùng càng muốn xem bài viết của bạn. Đây là yếu tố “ăn tiền” để người dùng chọn bạn thay vì các bài viết khác cùng từ khóa. Bạn cần ghi nhớ: Không chỉ tiêu đề bài viết mà tiêu đề SEO cũng cần được quan tâm.

SEO Title chuẩn thường có độ dài ít hơn 70 ký tự. Nếu vượt quá con số 70 thì sao? Luca này tiêu đề sẽ không được hiển thị hết trên kết quả tìm kiếm của Google. Điều này khiến người đọc lướt qua bài viết của bạn. Hơn nữa, tiêu đề SEO nên có thêm “tên website” ở cuối tiêu đề để tăng độ tin cậy của bài viết.

Content là gì? Cách viết content chuẩn SEO cho người nhập môn
Cách viết SEO Title chuẩn nhất

Một yếu tố khác cũng quan trọng không kém chính là bạn phải thêm từ khóa vào trong tiêu đề SEO để người dùng có thể chắc chắn họ cập nhật đúng bài viết phù hợp/có liên quan đến từ khóa chủ đề mà bạn đang tìm kiếm.

Với SEO Title, bạn có thể sử dụng YOAST SEO và SEOquake để kiểm tra xem mình đã viết chuẩn hay chưa.

#Đoạn mô tả (Meta description)

Khi tìm kiếm “content là gì” hay “cách viết content SEO sao cho thu hút”, bạn thường thấy một yếu tố liên quan vô cùng quan trọng: Meta Description. Đây là gì? Đây chính là một đoạn văn ngắn nằm dưới SEO Title để bạn có thể giới thiệu ngắn gọn về bài viết của bạn. Sau khi người dùng bị thu hút bởi tiêu đề bài viết thì việc đọc meta description sẽ tăng khả năng truy cập vào bài viết của bạn.

 svg 3E
Cách viết Meta Description sao cho thu hút nhất!

Meta description đúng chuẩn thường khoảng 2 dòng, hoặc cụ thể hơn là trong dưới 170 ký tự. Tương tự như SEO Title, đây chính là linh hồn của bài viết. Nếu viết quá dài sẽ không hiển thị hết trên kết quả tìm kiếm của Google khiến người dùng không hiểu rõ được nội dung bài viết của bạn. Nhưng nếu bạn viết quá ngắn (dưới 160 ký tự), bạn sẽ rất khó để có thể tóm tắt một cách triệt để nhất và thu hút nhất về phần nội dung của bạn.

Bạn có thể dùng YOAST SEO để kiểm tra độ dài của Title và Meta Description. Hơn nữa, bạn cũng có thể kiểm tra Meta Description của mình đã thật sự thu hút người đọc hay chưa dựa trên Google Search Console bằng việc kiểm tra Tỷ lệ click – CTR.

#Đoạn mở bài (Sapo)

Không chỉ tìm hiểu content là gì là đã có thể trở thành chuyên gia trong lĩnh vực content. Đảm bảo viết bài đúng, đủ và hay là vô cùng quan trọng. Trong đó, đoạn sapo – tương tự như đoạn mở bài của một bài tập làm văn là vô cùng quan trọng. Sapo thu hút, rõ ràng, có chứa từ khóa và cho người dùng biết được nội dung chủ yếu của bài viết sẽ quyết định người dùng có nên đọc tiếp hay không. Đoạn sapo này thường ảnh hưởng đến cả Bounce Rate lẫn Pageviews, Time on Site của website.

Khi đoạn sapo tốt, các thông số như Pageviews, Time on Site lẫn Page/Sessions thường tăng cao trong khi Bounce Rate sẽ giảm. Đừng quên kiểm tra các chỉ số này thường xuyên trên Google Analytic nhé!

#Các đề mục trong bài viết (Heading)

 svg 3E
Heading cũng rất quan trọng đấy nhé!

Tiếp đến, một khía cạnh quan trọng không kém mà bạn cần phải đảm bảo chính là đề mục của bài viết. Đề mục này được hiểu nôm na như mục lục của sách, giáo án,… mà bạn vẫn sử dụng hằng ngày. Mục lớn nhất đặt là Heading 2 và chia dần xuống đến Heading 3 đến Heading 6. Tuy nhiên, để tránh rối mắt và giúp bài viết mạch lạc hơn, bạn chỉ nên dừng lại ở Heading

#Thân bài (Text và Multimedia)

Bên trong các Heading mà bạn vừa đặt là gì? Đó chính là thân bài. Nếu tìm hiểu content là gì quan trọng 1 thì việc suy nghĩ, sắp xếp để viết content sao cho chất lượng quan trọng đến 10. Trong thân bài, bạn cần đảm bảo 1 số ý sau:

  • Mỗi đoạn dưới Heading không nên nhiều hơn 300 từ và không nên viết nhiều hơn 3 đoạn.
  • Không viết quá nhiều câu trên 20 từ. Tuy nhiên, bạn có thể điều chỉnh tùy theo giọng văn để tránh câu mất chủ ngữ, vị ngữ hoặc câu tối nghĩa.
  • Không nên dựa quá nhiều vào chuẩn SEO vì nội dung vẫn là viết cho người dùng đọc.

Tính dễ đọc trên phần mềm SEO – YOAST SEO sẽ “nhắc nhở” nếu bạn vi phạm các nguyên tắc này. Tuy nhiên, phần mềm SEO này thường hỗ trợ các bài viết bằng tiếng Anh nên bạn cần cân nhắc trước khi chỉnh sửa bài viết tiếng Việt để tránh lỗi ngắt câu, câu cú lủng củng, tối nghĩa.

5/ Bí quyết để bài viết SEO được đánh giá tốt hơn

 svg 3E
Làm sao viết content chất lượng chuẩn SEO?

Bên cạnh việc đảm bảo đúng cấu trúc bài viết thì bạn cần phải đảm bảo một số tiêu chí khác để bài viết được đánh giá tốt hơn.

#Mật độ từ khóa (Keyword Density)

Từ khóa bên trong content là gì? Quan trọng ra sao? Vì sao phải chú ý đến keyword density hay còn gọi là mật độ từ khóa? Thuật toán của Google sẽ quét qua bài viết của bạn. Sau đó “đọc” từ khóa để đánh giá sơ bộ bài viết đang nói về chủ đề gì. Thông thường, các từ có mật độ chiếm khoảng 2-5% sẽ được đánh giá là từ khóa chính của bài viết.

Bạn nên đưa từ khóa vào cả SEO Title, Meta Description. Ngoài ra còn có đoạn sapo, headings, kết luận và một số đoạn trong bài viết của bạn. Bạn cũng có thể chèn từ khóa trong thẻ Alt của hình ảnh.

Để kiểm tra mật độ từ khóa, đừng quên sử dụng SEOquake bạn nhé! Ở SEOquake, bạn có thể kiểm tra mật độ của từ khóa với các độ dài khác nhau.

 svg 3E

#Liên kết (Internal Link và External link)

Đừng chỉ hiểu content là gì, để thành “master” trong lĩnh vực SEO bạn còn cần phải hiểu Internal Link là gì và External Link là gì!

 svg 3E
Đừng chỉ hiểu content là gì mà còn phải hiểu Internal Link là gì và External Link là gì!
  • Internal Link: là link nội bộ để dẫn về các bài viết khác trong website của bạn. Bạn nên chèn Internal Link về các bài viết có lượng truy cập cao cũng như cùng một chủ đề như nhau.
  • External Link: là link để dẫn đến các website khác. Đây là con dao hai lưỡi vì bạn có thể sẽ dẫn được nhiều lượt truy cập hơn cũng có thể khiến website bị đánh giá kém hơn nếu chọn nhầm các website “đen”.

#Thẻ Alt

Thẻ Alt trong hình ảnh cũng quan trọng không kém để Google có thể đánh giá nội dung bài viết của bạn được tốt hơn. Bạn cần hiểu content là gì nhưng Google thì cần hiểu bài viết của bạn đang nói về nội dung gì. Chèn thẻ Alt vào ảnh, Google sẽ hiểu một cách chính xác nhất về thông điệp bạn muốn truyền tải, giúp bài viết được hiển thị tốt hơn khi người dùng tìm kiếm từ khóa.

Khi tối ưu hình ảnh trong bài viết, bên cạnh miêu tả cho từng ảnh, bạn nên dùng thẻ alt có chứa từ khóa để tăng chất lượng cho bài viết của mình.

5. Công cụ gợi ý Content SEO

Hiểu được nhu cầu của các bạn viết content các bước phân tích, đọc từng bài viết của những website trong top 10. Tigobiz giới thiệu đến các bạn công cụ viết Content:

  1. Nhập từ khoá cần viết vào thanh tìm kiếmCông cụ SEO của Tigobiz sẽ gợi ý màn hình đầu tiên
    1. Search Volume (Số người tìm kiếm trong tháng)
    2. Trend (Xu hướng tìm kiếm trong năm) (Coming soon)
    3. Competition (Độ khó từ khoá) (Coming soon)
    4. Biến động các website trong top 10 trong 10 ngày gần nhất
    5. Từ khoá liên quan kèm Search Volume
    Viết Content Chuẩn SEO
  2. Mẫu Content chuẩn SEO gợi ýKéo xuống màn hình thứ 2 bạn sẽ thấy thông tin:
    1. Meta Title (Tiêu đề)
    2. Meta Description (Mô tả)
    3. Mẫu nội dung SEO gợi ý từ TopOnSeek
    4. Danh sách Top 10 website thứ hạng cao trên Google kèm Outline, SEO Audit từ Google. svg 3E
  3. Tải hoặc Copy mẫu Content qua Google DocsXem mẫu Content của từ khoá “Content là gì”: https://docs.google.com/document/d/1HUI6udLSrEOep-pJ9agyvPNlzw6P7DzdR3AUDoFP3iw/edit

Bạn đã hiểu được content là gì cũng như các bí quyết viết bài chuẩn SEO chưa? Hãy theo dõi các bài viết tiếp theo để hiểu thêm các khía cạnh khác về SEO cũng như Google bạn nhé!

Nếu bạn đang tìm kiếm một dịch vụ SEO ở TP. Hồ Chí Minh vui lòng liên hệ trực tiếp hoặc để lại thông tin để nhận được tư vấn miễn phí và tận tình nhất từ đội ngũ chuyên gia của Tigobiz

Phân khúc khách hàng: Các nội dung cơ bản

Phân khúc khách hàng: Các nội dung cơ bản

Nhiều nhà tiếp thị đã quen với việc tạo các thông điệp thống nhất và lan truyền chúng rộng rãi để tiết kiệm thời gian. Tuy nhiên, phân khúc khách hàng sử dụng một cách tiếp cận tinh tế hơn: Nó giúp bạn sắp xếp các mối liên hệ của mình thành các nhóm nhỏ để bạn có thể tập trung và cung cấp cho họ những gì họ thực sự muốn. Vậy phân khúc khách hàng là gì? Và tại sao chúng lại quan trọng? Hãy cùng Tigobiz tìm hiểu qua bài viết sau nha!

1. Phân khúc khách hàng là gì?

Phân khúc đối tượng là gì

Đây là một chiến lược tiếp thị dựa trên việc xác định các nhóm con trong đối tượng mục tiêu để cung cấp thông điệp phù hợp hơn hỗ trợ phát triển mối liên kết với khách hàng mạnh mẽ hơn.

Các nhóm nhỏ có thể dựa trên nhân khẩu học như:

  1. Vị trí địa lý
  2. Giới tính
  3. Tuổi tác
  4. Dân tộc
  5. Thu nhập
  6. Học vấn

Hoặc cũng có thể dựa trên hành vi mua hàng được thực hiện trong quá khứ. Tâm lý học đóng vai trò quan trọng trong quá trình này.

2. Tại sao phân khúc khách hàng lại quan trọng?

Tầm quan trọng của phân khúc đối tượng

Seth Godin, một tác giả và chuyên gia tiếp thị nổi tiếng, đã đề cập đến phân khúc như là một phần của quy trình tiếp thị 5 bước trong cuốn sách của ông – “This Is Marketing”. “Phân đoạn” là một thành phần của bước thứ 2.

Phân khúc khách hàng làm cho các hoạt động tiếp thị của bạn được cá nhân hóa hơn (tập trung vào mục tiêu). Nó cho phép bạn:

  1. Xác định đối tượng mục tiêu của bạn
  2. Điều chỉnh thông điệp để cộng hưởng cụ thể với họ
  3. Đáp ứng một nhu cầu cụ thể giúp gia tăng tỷ lệ chuyển đổi
  4. Xây dựng mối quan hệ với khách hàng của bạn và có được sự trung thành của họ
  5. Mang lại khách hàng tiềm năng để đẩy nhanh chu kỳ bán hàng của bạn

Khi khách hàng cảm thấy như một tin nhắn được viết chỉ dành riêng cho họ, họ sẽ dễ tiếp nhận những gì bạn nói.

Cá nhân hóa giúp bạn giao tiếp với khách hàng hiệu quả, đặc biệt là khi xác định được điểm mấu chốt mà họ cần, và cách bạn có thể đáp ứng.



3. Các hình thức phân khúc khách hàng

khách hàng mục tiêu

Các nhà tiếp thị thường nhóm đối tượng theo các yếu tố như nhân khẩu học, hành vi và vị trí của họ trong hành trình mua hàng. Chiến lược bạn sử dụng để phân khúc khách hàng của mình phụ thuộc vào sản phẩm hoặc dịch vụ mà bạn cung cấp.

Ví dụ: Nếu bạn điều hành một trang web bán dụng cụ trượt tuyết, có thể không có ý nghĩa gì khi chia mọi người ở các vị trí địa lý khác nhau thành các phân khúc riêng biệt. Bởi vì hầu hết trong số họ phải di chuyển vị trí đến nơi trượt tuyết. Sẽ thực tế hơn nếu phân chia họ theo hành vi và mức độ tham gia. Những người đã quan tâm đến môn thể thao này trong nhiều năm và hiểu về các sản phẩm bạn bán có thể sẽ có tỉ lệ tham gia mua hàng cao hơn so với những người mới bắt đầu.

Nhân khẩu học

Đây là phương pháp phân khúc khách hàng phổ biến nhất và thường là cách dễ nhất. Tuổi, mức thu nhập, loại công việc và vị trí địa lý là tất cả yếu tố bạn có thể sử dụng để sắp xếp các nhóm đối tượng của mình. Phương pháp này còn phổ biến vì một lý do nữa: Nó hoạt động cực kỳ hiệu quả.

Hành vi

Chiến lược này đi sâu hơn một chút so với phân khúc theo nhân khẩu học. Phân tích hành vi có nghĩa là xem xét những gì mọi người mua, tần suất họ mua hàng và lý do tại sao họ mua sản phẩm hoặc dịch vụ đó.

Ví dụ: Một người thực hiện các giao dịch mua hàng nhỏ lẻ và thường xuyên cần các tin nhắn khác với những người chỉ thực hiện một giao dịch mua hàng số lượng lớn cho mỗi lần. Điều đó là bởi vì họ đang tìm kiếm những thứ khác nhau và có thể mua vì những lý do khác nhau.

Với phân khúc hành vi, thông điệp của bạn được điều chỉnh để tiếp cận khách hàng khi họ có khả năng chuyển đổi cao. Một số ví dụ về nhóm này bao gồm: người mua tiềm năng, người mua lần đầu, khách hàng thường xuyên và người thoát để chuyển sang một thương hiệu khác.

Hành trình mua hàng

Khi bạn sử dụng chiến lược này, bạn điều chỉnh các thông điệp của mình dựa trên vị trí của khách hàng trong hành trình mua hàng của họ.

Nếu bạn không quen thuộc với thuật ngữ này, thì 3 giai đoạn cơ bản của hành trình mua hàng là nhận thức, cân nhắc và quyết định.

Một người mua khi bắt đầu hành trình có thể chỉ là vì họ có một vấn đề cần giải quyết. Tuy nhiên, họ đã biết nên mua gì và sẵn sàng đưa ra sự lựa chọn. Thay vì gửi cho họ cùng một tin nhắn, phân khúc khách hàng có thể giúp bạn hướng đến từng người mua với những nhu cầu khác nhau và đưa ra câu trả lời cho các câu hỏi của họ.

Mức độ tham gia

Khách hàng thường xuyên cần có phương thức marketing khác với những khách hàng không thường xuyên. Nếu bạn cho rằng ai đó quan tâm đến doanh nghiệp của bạn thì họ đã đăng ký nhận tin tức từ bạn rồi. Thì điều này không có nghĩa là bạn nên loại bỏ những người dùng với mức độ tương tác thấp. Bạn có thể tương tác với những người này bằng chiến dịch được thiết kế cho riêng họ. Nhiều thương hiệu nhắm đến những khách hàng này với các ưu đãi của mình.

Loại thiết bị sử dụng

Không phải tất cả người dùng của bạn đều duyệt web theo cùng một cách. Ngày nay, có nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng hơn một nửa người dùng sử dụng thiết bị di động.

Nhu cầu của người sử dụng máy tính để bàn và thiết bị di động khác nhau và website của bạn cần đáp ứng cả hai. Bạn cần phải thay đổi giao diện website của mình sao cho thân thiện với nhiều thiết bị. Bên cạnh đó, người dùng di động nhiều khả năng xem trang web của bạn khi đang di chuyển, có nghĩa là họ sẽ chỉ có thời gian để đọc các bài đăng ngắn. Hãy để dành bài đăng dài cho người dùng máy tính để bàn thì hơn.

Khi bạn tối ưu hóa một thông điệp cụ thể cho thiết bị di động và cấu trúc nó để người dùng có thể dễ dàng nhấn vào một cuộc khảo sát hoặc thích một hình ảnh, bạn sẽ gia tăng cơ hội giữ chân khách hàng của mình. Bạn cũng có thể cân nhắc cho phép họ sử dụng điện thoại để liên lạc với bạn hỗ trợ đặt hàng nhanh chóng hơn.

Kết hợp chiến lược

Bạn có thể sử dụng 2 hoặc nhiều phương thức cùng lúc để mở rộng phạm vi của mình. Một ví dụ cụ thể là gửi một thông báo email vào mùa hè cho một nông dân miền Trung (nhân khẩu học), người mua các bộ phận máy kéo từ bạn một cách thường xuyên (hành vi).

Đôi khi các phân khúc khách hàng có thể giao nhau theo những cách thú vị và bất ngờ. Từ 25 đến 30% người dùng trong lứa tuổi millennials chỉ sử dụng internet thông qua điện thoại di động hoặc máy tính bảng nhưng họ không thường xuyên di chuyển. Điều đó có nghĩa là khách hàng trên mobile vẫn có thể quan tâm đến việc đọc nội dung dài.

4. Mẹo phân khúc khách hàng hiệu quả

mẹo phân khúc đối tượng

Khi bạn quyết định chiến lược phân khúc nào sẽ đi cùng mình, bạn có thể kết nối các phần còn lại với nhau. Làm thế nào bạn hướng mục tiêu được tới những người dùng đó? Thông qua email marketing, social media hoặc landing page được cá nhân hóa? Dưới đây là một vài lời khuyên giúp bạn tiếp thị thông minh hơn.

Xác định rộng rãi phân khúc của bạn

Mặc dù quan điểm của phân khúc khách hàng là nhằm vào một mục tiêu cụ thể, nhưng có thể phân khúc khách hàng của bạn quá xa vời. Rất cần thiết để có một thị trường nhỏ hơn với một nhu cầu xác định rõ ràng. Tuy nhiên, nếu thị trường của bạn được định nghĩa là hẹp đến mức nó hầu như không chứa bất kỳ ai, thì đó lại là một vấn đề. Bạn sẽ tiếp cận quá ít người hoặc cuối cùng bạn sẽ dành thời gian và công sức để viết tin nhắn cho quá nhiều đối tượng khác nhau.

Tập trung vào một vài nhóm, nhưng giữ cho các nhóm đó đủ rộng.

Cải tiến liên tục

Nếu sự kết hợp của các chiến lược phân khúc hàng mà bạn đã sử dụng không hoạt động hiệu quả, hãy thử nghiệm với một kết hợp khác cho đến khi bạn tìm ra cách hiệu quả nhất để tiếp cận khách hàng tiềm năng của mình. Đo lường dữ liệu để xem mọi người có mặt trên website của bạn từ đâu, họ ở lại trong bao lâu và điều gì khiến họ rời đi. Sau đó, kết hợp dữ liệu đó vào hoạt động tiếp thị kế tiếp của bạn.

Một cách hay để xác định xem phân khúc khách hàng mà bạn đã tạo có hữu ích hay không là kiểm tra liệu nó có đáp ứng 4 tiêu chí này chưa:

  • Có liên quan và dễ dàng hành động hay không? Công ty của bạn có thể giải quyết vấn đề của họ không?
  • Có phân biệt với các phân khúc khác chưa? Nó có đặc điểm độc đáo nào?
  • Quy mô có đủ lớn để có giá trị hướng đến?
  • Có định vị được không? Bạn có thể tìm ra nơi nhóm này dành thời gian và giao tiếp với họ không?

Thiết lập và đo lường mục tiêu

Mục tiêu tiếp thị rất quan trọng. Nếu mục tiêu của bạn là để tiếp cận nhiều người hơn, ví dụ như: Thêm 500 người đăng ký mailing list của bạn, tăng tổng số sản phẩm bạn bán thêm 20% hoặc tăng gấp đôi tỷ lệ click qua chiến dịch tiếp thị qua email của bạn.

Bạn cũng nên đảm bảo rằng các mục tiêu của bạn cho từng phân khúc và các mục tiêu chung của công ty bạn có đồng bộ với nhau hay chưa.

Nếu không, cần có một số điều chỉnh. Đặt mục tiêu và đo lường chúng rất đơn giản và nó có thể cung cấp những thông tin giá trị về điểm mạnh và điểm yếu của một kế hoạch tiếp thị.

Sử dụng nhiều kênh khác nhau

Mặc dù mailing list là chìa khóa để giao tiếp trực tiếp với khách hàng của bạn, nhưng vẫn có nhiều kênh cho bạn khám phá khi nói đến việc xây dựng mối quan hệ với khách hàng.

  • Tiếp cận với khách hàng của bạn bằng các bài đăng trên social media. Công ty của bạn bán sản phẩm trang điểm? Thì hãy xem xét về chuyện làm việc với một nhân vật có sức ảnh hưởng về sắc đẹp trên Instagram. Bạn đang điều hành một công ty digital marketing? Hãy thử xây dựng sự hiện diện mạnh mẽ của mình trên Twitter LinkedIn.
  • Bạn cũng có thể tiếp cận và cung cấp giá trị cho người xem thông qua việc viết blog. Viết một bài viết chi tiết về một cái gì đó hữu ích và cho thấy mình là một người có hiểu biết đối với sản phẩm. Ví dụ: nếu bạn bán máy ảnh, một bài đăng của khách trên trang đánh giá hoặc bài viết về cách làm sạch cảm biến máy ảnh của bạn có thể giúp công ty bạn được nhiều người biết tới.
  • Nếu bạn đã có đủ các kỹ năng hoặc ngân sách, hãy thử tạo các video YouTube có liên quan đến đối tượng mục tiêu của bạn. Thiết kế các liên kết trong video để có được nhiều người đăng ký vào mailing list hoặc blog của bạn.

Khi bạn sử dụng các kênh khác nhau đúng cách, bạn sẽ thấy hiệu quả rõ ràng dưới dạng lợi nhuận, doanh số và khách hàng trung thành.

5. Sắp xếp các liên hệ của bạn

Sắp xếp các liên hệ

Mặc dù bạn có thể không biết rõ từng đối tượng cụ thể, nhưng đối tượng của bạn được tạo thành từ nhiều nhóm riêng biệt sẽ phản hồi sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn theo những cách khác nhau.

Nếu bạn phát triển nội dung của mình với suy nghĩ này, bạn sẽ thu hút được nhiều người xem hơn và người xem của bạn sẽ có khả năng chuyển đổi rất cao. Về lâu dài, nó cũng khiến họ có nhiều khả năng nghĩ tốt về bạn và doanh nghiệp của bạn. Không ai muốn cảm thấy như họ đang bị gộp chung lại với hàng ngàn người tiêu dùng vô danh khác. Mọi người muốn được đối xử theo một cách riêng.

Dành thời gian để phân khúc khách hàng của bạn và tạo thông điệp thích hợp sẽ mang lại nhiều lợi ích và đánh giá cao cho bạn.

Qua bài biết này bạn đã phần nào hiểu được phân khúc khách hàng là gì? Và cách thực hiện nó ra sao rồi đúng không nào.

 

Hướng dẫn khôi phục Maps bị tạm ngưng

Hướng dẫn khôi phục Maps bị tạm ngưng

Trước khi khôi phục Google Doanh Nghiệp (tạm gọi Google Maps cho anh/em dễ hiểu). Nếu email đang chứa các maps khác đã xác minh thì hãy chuyển những maps đó sang email khác. Kẻo Google xét thấy những maps đó cũng vi phạm chính sách thì dễ chết lây)

GG Doanh nghiệp của tôi bị tạm ngưng. Và cách xử lý!

Bước 1: Vào phần thông tin của trang Google Doanh Nghiệp bị tạm ngưng.

Google Map doanh nghiệp tạm ngưng

Bước 2: Nhấn vào dòng chữ tìm hiểu thêm

Bước 3: Chọn 1 trong 2 dòng này (vì link giống nhau)https://googleads.g.doubleclick.net/pagead/ads?guci=2.2.0.0.2.2.0.0&client=ca-pub-9927393713550282&output=html&h=280&adk=3719938892&adf=4217419147&pi=t.aa~a.1427977481~i.15~rp.4&w=818&fwrn=4&fwrnh=100&lmt=1613983591&num_ads=1&rafmt=1&armr=3&sem=mc&pwprc=1130403729&tp=site_kit&psa=0&ad_type=text_image&format=818×280&url=https%3A%2F%2Fecd.vn%2Fkhoi-phuc-maps-bi-tam-ngung%2F&flash=0&fwr=0&pra=3&rh=200&rw=817&rpe=1&resp_fmts=3&wgl=1&fa=27&adsid=ChEIgMnNgQYQ4efvs_nX8MeSARJIAPgL7BAMSD8PXTDJG3PHi6c1TMcjAYoMFb7jFIj8fps_ffZH8YzyJ3I_gv3GhzGA4kg7TtdpubNjuqFI6_NPfC9ACs7gPXYh&uach=WyJXaW5kb3dzIiwiMTAuMCIsIng4NiIsIiIsIjg4LjAuNDMyNC4xODIiLFtdXQ..&dt=1613983591906&bpp=12&bdt=4078&idt=-M&shv=r20210211&cbv=r20190131&ptt=9&saldr=aa&abxe=1&prev_fmts=0x0&nras=2&correlator=2504403130999&frm=20&pv=1&ga_vid=1767796625.1613983591&ga_sid=1613983591&ga_hid=1359347063&ga_fc=0&u_tz=420&u_his=2&u_java=0&u_h=768&u_w=1366&u_ah=728&u_aw=1366&u_cd=24&u_nplug=3&u_nmime=4&adx=120&ady=2211&biw=1349&bih=625&scr_x=0&scr_y=0&eid=21066922%2C21068769%2C21068893%2C21068785&oid=3&pvsid=351410917612581&pem=295&rx=0&eae=0&fc=1408&brdim=0%2C0%2C0%2C0%2C1366%2C0%2C1366%2C728%2C1366%2C625&vis=1&rsz=%7C%7Cs%7C&abl=NS&fu=8320&bc=31&jar=2021-01-28-03&ifi=2&uci=a!2&btvi=1&fsb=1&xpc=agSCUXN7mw&p=https%3A//ecd.vn&dtd=58

https://googleads.g.doubleclick.net/pagead/ads?guci=2.2.0.0.2.2.0.0&client=ca-pub-9927393713550282&output=html&h=280&adk=3719938892&adf=3652037154&pi=t.aa~a.1427977481~i.17~rp.4&w=818&fwrn=4&fwrnh=100&lmt=1613983602&num_ads=1&rafmt=1&armr=3&sem=mc&pwprc=1130403729&tp=site_kit&psa=0&ad_type=text_image&format=818×280&url=https%3A%2F%2Fecd.vn%2Fkhoi-phuc-maps-bi-tam-ngung%2F&flash=0&fwr=0&pra=3&rh=200&rw=817&rpe=1&resp_fmts=3&wgl=1&fa=27&adsid=ChEIgMnNgQYQ4efvs_nX8MeSARJIAPgL7BAMSD8PXTDJG3PHi6c1TMcjAYoMFb7jFIj8fps_ffZH8YzyJ3I_gv3GhzGA4kg7TtdpubNjuqFI6_NPfC9ACs7gPXYh&uach=WyJXaW5kb3dzIiwiMTAuMCIsIng4NiIsIiIsIjg4LjAuNDMyNC4xODIiLFtdXQ..&dt=1613983591828&bpp=9&bdt=4000&idt=9&shv=r20210211&cbv=r20190131&ptt=9&saldr=aa&abxe=1&cookie=ID%3Dfcf7d79ffdb4157b-2228aa0c1ac60029%3AT%3D1613983516%3ART%3D1613983516%3AS%3DALNI_Maz3AnRJVsdwHkskL-kYfNZmM6K9A&prev_fmts=0x0%2C818x280%2C233x600%2C1349x625&nras=4&correlator=2504403130999&frm=20&pv=1&ga_vid=1767796625.1613983591&ga_sid=1613983591&ga_hid=1359347063&ga_fc=0&u_tz=420&u_his=2&u_java=0&u_h=768&u_w=1366&u_ah=728&u_aw=1366&u_cd=24&u_nplug=3&u_nmime=4&adx=120&ady=2931&biw=1349&bih=625&scr_x=0&scr_y=445&eid=21066922%2C21068769%2C21068893%2C21068785&oid=3&pvsid=351410917612581&pem=295&rx=0&eae=0&fc=1408&brdim=0%2C0%2C0%2C0%2C1366%2C0%2C1366%2C728%2C1366%2C625&vis=1&rsz=%7C%7Cs%7C&abl=NS&fu=8320&bc=31&jar=2021-01-28-03&ifi=3&uci=a!3&btvi=3&fsb=1&xpc=1QoMCweAX5&p=https%3A//ecd.vn&dtd=10304

Lưu ý quan trọng: Để tránh chậm trễ, vui lòng chỉ gửi một yêu cầu khôi phục cho mỗi trang thông tin.

Bước 4: Tiến hành chọn và điền các thông tin

Kháng cáo khôi phục maps

Lưu ý các mục chọn:

Bạn đã gửi yêu cầu khôi phục cho Hồ sơ doanh nghiệp/tài khoản này chưa?

  • Chưa

Bạn có phải là người đại diện chính thức của công ty, tổ chức hoặc tài khoản không?

Bạn đã đọc Nguyên tắc về chất lượng của Google Doanh nghiệp của tôi hay chưa? Ngoài ra, bạn có thể đảm bảo rằng Hồ sơ doanh nghiệp của mình tuân thủ các nguyên tắc đó không?

  • Tôi không biết

(Lưu ý: Phần này nếu thông tin trên maps trùng khớp với địa điểm kinh doanh thực tế thì chọn là: Có)

https://googleads.g.doubleclick.net/pagead/ads?guci=2.2.0.0.2.2.0.0&client=ca-pub-9927393713550282&output=html&h=280&adk=3719938892&adf=1312498206&pi=t.aa~a.1427977481~i.41~rp.4&w=818&fwrn=4&fwrnh=100&lmt=1613983622&num_ads=1&rafmt=1&armr=3&sem=mc&pwprc=1130403729&tp=site_kit&psa=0&ad_type=text_image&format=818×280&url=https%3A%2F%2Fecd.vn%2Fkhoi-phuc-maps-bi-tam-ngung%2F&flash=0&fwr=0&pra=3&rh=200&rw=817&rpe=1&resp_fmts=3&wgl=1&fa=27&adsid=ChEIgMnNgQYQ4efvs_nX8MeSARJIAPgL7BAMSD8PXTDJG3PHi6c1TMcjAYoMFb7jFIj8fps_ffZH8YzyJ3I_gv3GhzGA4kg7TtdpubNjuqFI6_NPfC9ACs7gPXYh&uach=WyJXaW5kb3dzIiwiMTAuMCIsIng4NiIsIiIsIjg4LjAuNDMyNC4xODIiLFtdXQ..&dt=1613983591851&bpp=9&bdt=4022&idt=9&shv=r20210211&cbv=r20190131&ptt=9&saldr=aa&abxe=1&cookie=ID%3Dfcf7d79ffdb4157b-2228aa0c1ac60029%3AT%3D1613983516%3ART%3D1613983516%3AS%3DALNI_Maz3AnRJVsdwHkskL-kYfNZmM6K9A&prev_fmts=0x0%2C818x280%2C233x600%2C1349x625%2C818x280&nras=5&correlator=2504403130999&frm=20&pv=1&ga_vid=1767796625.1613983591&ga_sid=1613983591&ga_hid=1359347063&ga_fc=0&u_tz=420&u_his=2&u_java=0&u_h=768&u_w=1366&u_ah=728&u_aw=1366&u_cd=24&u_nplug=3&u_nmime=4&adx=120&ady=4964&biw=1349&bih=625&scr_x=0&scr_y=2512&eid=21066922%2C21068769%2C21068893%2C21068785&oid=3&pvsid=351410917612581&pem=295&rx=0&eae=0&fc=1408&brdim=0%2C0%2C0%2C0%2C1366%2C0%2C1366%2C728%2C1366%2C625&vis=1&rsz=%7C%7Cs%7C&abl=NS&fu=8320&bc=31&jar=2021-01-28-03&ifi=4&uci=a!4&btvi=4&fsb=1&xpc=iMgiua6j4K&p=https%3A//ecd.vn&dtd=30856

Chú ý: URL cho trang thông tin doanh nghiệp của bạn trên Google Doanh nghiệp của tôi là gì?

Cách lấy URL Maps

Anh/em vào lại trang Google doanh nghiệp đang bị tạm ngưng, click vào phần thông tin và copy url.

Tiếp theo

Kháng cáo maps

Lưu ý:

Vui lòng cung cấp số điện thoại chúng tôi có thể gọi để liên lạc với bạn.

  • Điền sđt trùng với sđt trên maps bị tạm ngưng

Thông tin khác (vui lòng nêu rõ)

  • Cứ điền khó khăn của anh/em và để cho support hiểu thêm.

Vui lòng đính kèm bất kỳ bằng chứng có liên quan nào (không bắt buộc)

  • Đính kèm bất cứ hình ảnh nào liên quan đến địa điểm (hình ảnh mặt tiền, bảng hiệu kèm sđt, địa chỉ nhà, fly cam, video quay từ mặt tiền, bảng hiệu vào trong nội thất,…) có hình ảnh, video sẽ tốt hơn. Nén thành file .zip hoặc .rar nếu có nhiều file.

Bước 5: Gửi yêu cầu

Sau khi gửi thì anh/em chờ đợi thư trả lời, chậm nhất 1 ngày bên Google Maps sẽ trả lời.

Email thông báo thành công
Email thông báo thất bại
Microsoft công bố một công cụ website Clarity miễn phí

Microsoft công bố một công cụ website Clarity miễn phí

Microsoft công bố một công cụ phân tích website Clarity miễn phí hiển thị chính xác những gì người dùng đang làm trên trang web của bạn. Đồng thời, công cụ này cũng bảo vệ quyền riêng tư của người dùng dù đăng nhập vào website nào. Cùng Tigobiz tìm hiểu qua bài viết sau đây .

Công cụ phân tích website Microsoft Clarity
Công cụ phân tích website Microsoft Clarity

Microsoft đã công bố một công cụ phân tích hành vi người dùng tuân thủ GDPR miễn phí. Các công cụ phân tích giúp các publisher hiểu cách khách truy cập trang web đang sử dụng một trang web và xác định các lĩnh vực cần cải thiện, bao gồm báo cáo về chỉ số “rage click” được đặt tên thú vị.

1. Chức năng công cụ phân tích website Clarity

Clarity không ảnh hưởng đến tốc độ tải trang

Microsoft Clarity là một công cụ phân tích website miễn phí cung cấp thông tin chi tiết về cách người dùng tương tác với một website. Chỉ số tương tác, dữ liệu hiệu suất trang web và thông tin gỡ lỗi cung cấp ý tưởng về cách cải thiện các trang web.

Thật bất ngờ, không có giới hạn lượng truy cập nào. Ngay cả một trang web với một triệu người truy cập mỗi ngày cũng có thể sử dụng nó. Ngoài ra, nó được cho là được SEO để không làm chậm các trang web.

Theo Microsoft:

“Clarity có tác động rất thấp đến thời gian tải trang. Vì vậy, bạn có thể đảm bảo rằng người dùng điều hướng đến trang web của bạn sẽ không phải đợi pagespeed.

Ngoài ra, chúng tôi không đặt bất kỳ giới hạn nào đối với lưu lượng truy cập của bạn. Vì vậy, cho dù bạn nhận được 10 khách truy cập mỗi ngày hay 1.000.000, Clarity có thể xử lý lưu lượng truy cập của bạn mà không phải trả thêm phí cho bạn ”.

Công cụ Clarity có tính năng bảo mật

Clarity cũng là công cụ bảo vệ quyền riêng tư người dùng. Điều này sẽ giúp nhà xuất bản có được dữ liệu có thể hành động mà không vi phạm quyền riêng tư của khách truy cập trang web của họ.

Theo Microsoft:

“Chúng tôi tuân thủ GDPR với tư cách là người kiểm soát dữ liệu cho khách truy cập vào trang web của chúng tôi và xử lý dữ liệu được thu thập bởi tập lệnh Clarity trên trang web của bạn”.

2. Tính năng chính của Microsoft Clarity

Công cụ phân tích website Clarity được nhóm thành 3 tính năng cấp cao nhất:

  • Session playbacks (Số lần phát hiện phiên truy cập)
  • Heatmaps
  • Insight dashboards

Session playback (số lần phát hiện phiên truy cập)

Màn hình chiếu lại phiên truy cập cho phép publisher phát lại các lần truy cập trang của khách truy cập trang web, để xem nơi con trỏ của họ đã nhấp vào, nơi họ scroll đến và tạm dừng cũng như bất kỳ click chuột tiếp theo nào họ thực hiện đối với các trang khác.

Phần giữa của bảng điều khiển đó là nơi dòng thời gian của phiên truy cập hiển thị. Tại đó, nó hiển thị phim của trang web đã truy cập và phần tử trang nào được tương tác.

Dòng thời gian của phiên truy cập vào website
Dòng thời gian của phiên truy cập vào website

Dòng thời gian của phiên truy cập được hiển thị trong ảnh chụp màn hình ở trên. Nó giống như một đoạn phim về tương tác của người dùng với một trang web. Các chuyển động của con trỏ được hiển thị trong phim.

Ngoài ra, bảng điều khiển phiên truy cập ở bên trái cho phép nhà publisher lọc dữ liệu để tách biệt nhiều loại dữ liệu.

Trang tổng quan các bản ghi âm trên Microsoft Clarity
Trang tổng quan các bản ghi âm trên Microsoft Clarity

Chọn và xem các phiên truy cập riêng lẻ được xem trong các box. Ngoài ra, người ta có thể click vào nút Filter ở trên cùng để chọn một lượng lớn các loại dữ liệu, như thiết bị người dùng,…

Click vào nút Filter dẫn đến toàn bộ trang web gồm các bộ lọc. Để tiết kiệm không gian và cung cấp ảnh cận cảnh, nên cắt trang bộ lọc làm đôi, một bên trái và một bên phải.

Phân chia bộ lọc ở bên trái và bên phỉa của công cụ Clarity
Phân chia bộ lọc ở bên trái và bên phỉa của công cụ Clarity

Clarity Heat Map

Heatmap là một tính năng phân tích cho biết vị trí khách truy cập trang web đã click vào. Điều này rất hữu ích vì nó hiển thị những phần tử trang nào được nhấp và còn có ý nghĩa là hầu hết người dùng nhận được thông tin, tín hiệu ở khoảng cách bao xa trên một trang web và gợi ý tại sao.

Microsoft Clarity Heatmap
Microsoft Clarity Heatmap

Ví dụ: nếu phần lớn các click chuột xảy ra gần đầu trang rồi đến cuối trang thì điều đó có nghĩa là mọi người đang thất bại và nhờ heatmap, bạn có thể hiểu tại sao một số người trong số họ rời khỏi trang. Các nhấp chuột gần cuối bài báo, nghĩa là người đọc tương tác cao.

Clarity heatmap sẽ có một tùy chọn để scroll các chỉ số trong tương lai gần nhất.

Scroll đặc biệt quan trọng đối với thiết bị di động. Vì nó có thể giúp bạn hiểu được mức độ tương tác trong phạm vi nhất định nhưng không có yếu tố thời gian.

Nút scroll trong Clarity heatmap
Nút scroll trong Clarity heatmap

Insights Dashboard

Insights dashboard cung cấp tổng quan về chỉ số hiệu suất và hành vi của người dùng.

Đây là cách Microsoft mô tả nó:

“Chúng tôi cung cấp bảng tổng hợp các chỉ số tổng hợp để giúp bạn hiểu tổng thể về lưu lượng truy cập trên trang web của mình. Ngay lập tức, bạn sẽ có thể biết có bao nhiêu người dùng nhấp vào các liên kết không tồn tại hoặc bao nhiêu người scroll lên, xuống một trang để tìm kiếm thứ mà họ không dễ dàng tìm thấy.

Bạn cũng có thể xem những thứ như vậy có bao nhiêu lỗi JavaScript đồng thời đang xảy ra trên các khách hàng của bạn hoặc lượng thời gian mà người dùng trung bình dành để điều hướng trang web của bạn ”.

Ngoài ra còn có các bộ lọc để giúp phóng to dữ liệu cụ thể.

Microsoft Clarity
Microsoft Clarity “Insights” dashboard
Bảng phân tích chi tiết trong Insights dashboard
Bảng phân tích chi tiết trong Insights dashboard

3. Kết luận công cụ phân tích website Microsoft Clarity

Clarity tiếp tục tốc độ ổn định của Microsoft trong việc phát hành các công cụ hữu ích cho những nhà SEO. Nó được thiết kế để vừa vững chắc vừa dễ sử dụng.

Hy vọng bài viết Microsoft công bố một công cụ website Clarity miễn phí  cung cấp cho bạn kiến thức hữu ích 

Bot là gì? Tác dụng của bot cho doanh nghiệp

Bot là gì? Tác dụng của bot cho doanh nghiệp

Bot là gì? Là từ viết tắt trong cụm “Robot“(Rô-bốt) hay còn có cái tên khác là Internet Bot là một chương trình máy tính được tạo ra cho mục đích kĩ thuật như mô phỏng hoạt động người dùng. Bots thường được sử dụng để chạy tự động các task nhất định, nghĩa là không cần chỉ thị của người dùng mà hoàn toàn tự động.

Bot thường hay sử dụng để hoàn thành các task mang tính lặp lại để người dùng có thể làm một việc khác mang tính sáng tạo hơn. Hơn nữa, những Task này Bot làm nhanh hơn người. Cùng Tigobiz tìm hiểu qua bài viết dưới đây .

Cách thức hoạt động của Bot

Thông thường là làm việc qua mạng, Bot lúc này sẽ tương tác với một thiết bị sử dụng Internet như Twitterbots hoặc Internet Relay Chat (IRC). Hơn một nửa lượng truy cập Internet là bots tương tác với trang web, người dùng, tìm kiếm nội dung và các task khác.

Bots được tạo từ một nhóm thuật toán cho nhu cầu cụ thể. Những con bot này có thể làm như tương tác với người tiêu dùng như một người dùng thực thụ hay là thu thập thông tin từ trang web khác. Có rất nhiều loại bot khác nhau cho nhiều mục đích khác nhau.

Ví dụ, một chatbot sẽ hoạt động trên nhiều phương pháp hoạt động khác nhau. Một chatbot dựa trên quy tắc sẽ tương tác với mọi người bằng cách đưa ra cân nhắc xác định trước để cá nhân lựa chọn. Một chatbot độc lập về trí tuệ sẽ tận dụng công nghệ để học hỏi con người cũng như theo dõi các từ khóa đã biết AI chatbots là kết hợp giữa chatbots theo quy tắc và chatbot độc lập trí tuệ. Chatbots có thể sử dụng các công cụ đối xứng mô hình, xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP) và tạo ngôn ngữ tự nhiên (NLG).https://www.youtube.com/embed/CEhiLh-wyWE?enablejsapi=1&autoplay=0&cc_load_policy=0&cc_lang_pref=&iv_load_policy=1&loop=0&modestbranding=0&rel=1&fs=1&playsinline=0&autohide=2&theme=dark&color=red&controls=1&

Các tổ chức, cá nhân sử dụng bot cũng có thể sử dụng phần mềm quản lý bot, bao gồm các công cụ phần mềm quản lý bot và bảo vệ khỏi bot gây hỏng hóc độc hại. Phần quản lý bot cũng nằm trong nền tảng bảo mật ứng dụng web một phần nhỏ. Một con bot quản lý chính được sử dụng cho phép sử dụng một số bot hoạt động và chặn việc sử dụng những bot khác gây hại cho hệ thống.

Phân loại bot

Sau khi tìm hiểu kĩ bot là gì thì đến với mục phân loại bot. Tất cả loại bot đều có các mục tiêu và nhiệm vụ riêng. Một số bot phổ biến bao gồm:

  • Chatbot – là một chương trình có thể mô phỏng trò chuyện với người dùng. Một trong những chatbot đầu tiên và nổi tiếng nhất (trước khi có web) là Eliza, một chương trình đóng giả làm nhà trị liệu tâm lý và trả lời các câu hỏi bằng câu hỏi khác.
  • Bot xã hội – là những bot hoạt động trên các nền tảng truyền thông xã hội.
  • Shopbot – là chương trình thay mặt bạn mua sắm trên web và định vị mức giá tốt nhất cho sản phẩm bạn đang tìm kiếm. Ngoài ra còn có các bot như OpenSesame quan sát xu hướng của người dùng trong việc lần mò trang web và tùy chỉnh trang web cho người dùng đó.
  • Knowbot – là một chương trình thu thập kiến ​​thức cho người dùng bằng cách tự động truy cập các trang web trên Internet để thu thập thông tin đáp ứng các yêu cầu cụ thể.
  • Spider hoặc crawler (tên gọi khác là web crawler) – được sử dụng để truy cập các trang web và thu thập nội dung của chúng cho các chỉ mục trong công cụ tìm kiếm.
  • Web scraping crawler – tương tự như crawler nhưng mục đích là thu thập dữ liệu và trích xuất nội dung liên quan.
  • Giám sát bot- có thể được sử dụng để theo dõi tình trạng của một trang web hoặc hệ thống.
  • Bot giao dịch – có thể được sử dụng để hoàn thành các giao dịch thay mặt con người.

Bot cũng có bot tốt và bot xấu, đơn giản nôm na là có bot để phục vụ cho con người, hệ thống còn có bot có mục đích phá hoại gây tổn thất hệ thống.

Ví dụ và cách sử dụng bot

Trong khi vài người còn chưa hiểu rõ bot là gì thì Bots có thể được sử dụng trong các lĩnh vực dịch vụ khách hàng cũng như trong các lĩnh vực như kinh doanh, lên lịch trình, chức năng tìm kiếm và giải trí. Sử dụng bot ở mỗi khu vực mang lại những lợi ích khác nhau. Ví dụ, trong dịch vụ khách hàng, bot luôn sẵn sàng phục vụ 24/7 và tăng tính khả dụng của các nhân viên dịch vụ khách hàng, cho phép họ tập trung vào các vấn đề phức tạp hơn.

Red và Andrette là tên của hai chương trình đời đầu được thiết lập để trả lời câu hỏi người dùng đang tìm kiếm dịch vụ cho sản phẩm. Một chương trình như vậy đôi khi được gọi là virtual representative hoặc virtual agent.

Những dịch vụ bao gồm:

  • Ứng dụng nhắn tin tức thì như Facebook Messenger, WhatsApp và Slack;
  • Các ứng dụng tin tức như Wall Street Journal, để hiển thị các tiêu đề tin tức;
  • Spotify, cho phép người dùng tìm kiếm và chia sẻ các bản nhạc qua Facebook Messenger;
  • Lyft, trong đó người dùng có thể yêu cầu một chuyến đi từ các ứng dụng nhắn tin tức thời; và
  • Dịch vụ lên lịch họp, chẳng hạn như X.ai.

Bot độc hại

Bot độc hại là những bot được sử dụng để tự động hóa các hành động được coi là tội phạm mạng. Các loại bot độc hại phổ biến bao gồm:

  • Bot DoS hoặc DDoS, sử dụng một số lượng lớn các bot để làm quá tải tài nguyên của máy chủ và ngăn dịch vụ hoạt động.
  • Spambots, đăng nội dung quảng cáo để thu hút lưu lượng truy cập vào một trang web cụ thể.
  • Tin tặc, là những con bot được tạo ra để phân phối phần mềm độc hại và tấn công các trang web.

Các bot độc hại khác bao gồm trình thu thập dữ liệu web, nhồi nhét thông tin đăng nhập, thu thập địa chỉ email và bẻ khóa mật khẩu bạo lực. Các tổ chức có thể ngăn chặn bot độc hại bằng cách sử dụng trình quản lý bot.

Ưu điểm và nhược điểm

Có rất nhiều ưu điểm đi kèm với việc sử dụng bot cũng như những bất cập, .

Ưu điểm của bot bao gồm:

  • Nhanh hơn con người ở các nhiệm vụ lặp đi lặp lại;
  • Tiết kiệm thời gian cho khách hàng và đối tác;
  • Phục vụ 24/7;
  • Tổ chức có thể tiếp cận số lượng lớn người thông qua nhắn tin;
  • Bots tùy chỉnh cài đặt;
  • Cải thiện trải nghiệm người dùng.

Một số nhược điểm bao gồm:

  • Không thể đặt bot để thực hiện vài task cụ thể và có nguy cơ hiểu nhầm người dùng.
  • Con người vẫn cần để quản lý các bot cũng như can thiệp nếu có xảy ra mau thuẫn.
  • Người dùng tạo ra các bot độc hại.
  • Sử dụng cho mục đích spam.

Hy vọng qua bài viết Bot là gì? Tác dụng của bot cho doanh nghiệp sẽ giúp ích được nhiều cho khách hàng .

Hướng dẫn tạo MCC Google Ads , cách sử dụng hiệu quả

Hướng dẫn tạo MCC Google Ads , cách sử dụng hiệu quả

Nếu bạn là một người mới bắt đầu làm quen với công cụ quảng quảng cáo Google Ads (trước đây còn được gọi là Google Adwords) thì việc đăng ký một tài khoản Google MCC sẽ giúp ích cho bạn trong việc quản lý và vận hành tài khoản quảng cáo Google Ads.

Trong bài viết này, Tigobiz sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về Google MCC và cách đăng ký MCC đơn giản chỉ 5 phút.

1. Tài khoản MCC Google Ads là gì? Tại sao nên tạo tài khoản MCC Google Ads

1.1. Tài khoản Google MCC là gì?

MCC là tên gọi được viết tắt của cụm từ My Client Center, hay còn được gọi với một cái tên khác đó là: “tài khoản người quản lý”.

Theo Google, tài khoản người quản lý Google Ads là một công cụ mạnh mẽ để xử lý nhiều tài khoản Google Ads hoặc tài khoản Chiến dịch thông minh. Với tài khoản người quản lý, bạn có thể liên kết nhiều tài khoản để có thể xem ở một vị trí duy nhất.

Tài khoản người quản lý là công cụ lý tưởng cho các nhà quảng cáo bên thứ ba như đại lý và chuyên gia tiếp thị hoặc các nhà quảng cáo lớn quản lý nhiều tài khoản.

Tài khoản Google MCC cho phép bạn “tạo mới” tài khoản quảng cáo Google Ads hoặc “liên kết” đến các tài khoản quảng cáo đã có sẵn của khách hàng một cách nhanh chóng.

Các tài khoản được chứa trong “tài khoản mẹ” (tài khoản Google MCC) được xem là “tài khoản con” (tài khoản “tạo mới” hoặc tài khoản được “liên kết”).

Nói tóm lại, tài khoản Google MCC là trung tâm quản lý các tài khoản quảng cáo Google Ads.

1.2. Sử dụng tài khoản MCC để làm gì?

  • Quản lý chiến dịch cùng nhiều tài khoản: Dễ dàng cập nhật trên nhiều tài khoản khác nhau, như những việc thay đổi ngân sách hàng ngày và tạm dừng chiến dịch. Có thể sử dụng nhãn để sắp xếp các tài khoản, tạo quy tắc tự động, thiết lập cảnh báo và nhận thông báo qua email.
  • Theo dõi hiệu quả hoạt động: Dễ dàng so sánh hiệu quả hoạt động và theo dõi lượt chuyển đổi trên nhiều tài khoản. Ngoài ra, bạn còn có thể tạo và chia sẻ các báo cáo tự động về bất cứ điều gì từ báo cáo hiệu quả hoạt động của từ khóa đến báo cáo thứ nguyên.
  • Cấp quyền truy cập và kiểm soát: Có thể chia sẻ quyền truy cập với những người quản lý khác một cách dễ dàng, cấp quyền truy cập mới và kiểm soát cấp độ truy cập trong trường hợp bạn muốn thay đổi vai trò của người nào đó.
  • Hợp nhất hóa đơn thanh toán: Kết hợp hóa đơn của nhiều tài khoản thành một hóa đơn hàng tháng. Xem thông tin về ngân sách và dễ dàng theo dõi để biết tài khoản nào đang được lập hóa đơn thông qua trang tổng quan của tài khoản người quản lý.

1.3 Những đối tượng nào phù hợp sử dụng tài khoản MCC

Tài khoản MCC sẽ rất hữu ích với:

  • Những người cần quản lý nhiều tài khoản quảng cáo một lúc.
  • Những công ty Agency

1.4 Những lợi ích mà tài khoản Google Ads MCC đem lại

  • Dùng 1 thông tin đăng nhập duy nhất cho tất cả các tài khoản: Thực hiện các thao tác rất đơn giản và dễ dàng vì chỉ cần tạo một tài khoản là bạn đã có thể quản lý tất cả các tài khoản về quảng cáo khác dù tài khoản đó bạn không sở hữu.
  • So sánh được mức độ hiệu quả giữa các tài khoản: Mức độ hiệu quả của mỗi chiến dịch sẽ được đánh giá một cách cụ thể thông qua sự so sánh các chiến dịch thực hiện cùng lúc với nhau
  • Có cái nhìn tổng quan khi xem được toàn bộ thông tin về các tài khoản đang quản lý: Dù bạn đang sở hữu một lượng tài khoản quảng cáo Google Adwords với con số lên tới hàng ngàn thì MCC vẫn có thể quản lý một cách trơn tru và cho ra số liệu chính xác.

2. Hướng dẫn cách tạo tài khoản MCC Google Ads bằng hình ảnh

Sau đây, Tigobiz sẽ hướng dẫn cho bạn cách tạo tài khoản Google MCC chuẩn trong vòng 5 phút. Trước khi bắt đầu, bạn hãy chuẩn bị cho mình 1 tài khoản Gmail.

Bước 1: Để đăng ký MCC bạn cần truy cập: https://ads.google.com/intl/vi_vn/home/tools/manager-accounts/.

Sau đó, bạn sẽ bấm vào nút “Tạo một tài khoản người quản lý” như hình sau:

Giao diện đăng ký tài khoản Google MCC (tài khoản người quản lý).

Bước 2: Sau khi xuất hiện giao diện đăng ký thông tin doanh nghiệp, bạn tiến hành điền đầy đủ các thông tin được yêu cầu.

Lưu ý: Bạn nên đặt tên theo một phương pháp để dễ dàng cho việc quản lý các tài khoản quảng cáo Google Ads hoặc tài khoản Google MCC (của người khác) một cách khoa học. Ở đây, Tigobiz sẽ sử dụng cách đặt tên như sau:

  • MCC [Tên doanh nghiệp] – [Tên nhóm của bạn] – [Tên người quản lý].

Ví dụ: MCC Tigobiz- Marketing – Hưng.

Bấm “Gửi” để hoàn tất việc đăng ký tài khoản Google MCC như hình:

Giao diện xác nhận thông tin doanh nghiệp.

Bước 3: Sau khi hoàn thành xong việc điền thông tin xác nhận doanh nghiệp, bạn sẽ thấy giao diện chúc mừng và chọn “Khám phá tài khoản của bạn“, đến đây thì việc đăng ký tài khoản Google MCC đã hoàn tất.

Giao diện hoàn tất việc tạo tài khoản Google MCC.

Việc tạo tài khoản người quản lý trong vòng 5 phút thực sự rất đơn giản, bạn có thể áp dụng cho việc đăng ký MCC cho những lần tiếp theo nhé. Bây giờ, chúng ta phải tạo thêm tài khoản quảng cáo để quản lý dự án cũng như triển khai chiến dịch chạy quảng cáo trên hệ thống Google Ads.

3. Sử dụng tài khoản quảng cáo MCC Google thế nào?

3.1. Hướng dẫn cách tạo tài khoản quảng cáo Google Ads trong tài khoản Google MCC

Bước 1: Đầu tiên, bạn sẽ nhìn vào góc bên tay trái chọn “Tài khoản” và nhấn vào biểu tượng dấu cộng (+) để tạo một tài khoản quảng cáo mới như sau:

Cách tạo tài khoản Google Ads trên tài khoản Google MCC.

Bước 2: Điền các thông tin theo mẫu:

  • Tên: Để dễ dàng hơn cho việc sau này chúng ta quản lý thêm nhiều dự án của khách hàng, hoặc các tài khoản quảng cáo khác thì bạn nên đặt tên theo: [tên website].

Ví dụ: seongon.com

  • Loại: Tài khoản Google Ads.
  • Quốc Gia: Việt Nam.
  • Múi Giờ: Việt Nam.
  • Tiền Tệ: Đồng Việt Nam (Hoặc Đô La tùy thuộc vào doanh nghiệp).

Lưu ý: Loại tiền tệ sau khi tạo sẽ không thay đổi được.

Cách đặt tên khi tạo quảng cáo Google Ads trên tài khoản Google MCC.

Bước 3: Tiếp theo, chúng ta sẽ điền thông tin thanh toán hoặc bạn có thể bỏ qua để tiến hành đến bước tạo chiến dịch quảng cáo.

Cách thêm phương thức thanh toán tạo tài khoản quảng cáo Google Ads.

Như vậy, toàn bộ quy trình đăng ký MCC hay tạo tài khoản quảng cáo Google Ads đã hoàn tất. Bây giờ, bạn hãy tạo cho mình một chiến dịch quảng cáo để trải nghiệm những giá trị mà Google Ads mang đến.

3.2. Hướng dẫn liên kết tài khoản Google MCC

SEONGON sẽ hướng dẫn cho bạn cách liên kết với tài khoản quảng cáo của khách hàng hoặc tài khoản Google MCC của một người nào đó vào tài khoản quản lý của mình.

Bước 1: Trong giao diện quảng cáo, ở góc bên tay trái bạn sẽ chọn “Tài khoản” sau đó chọn biểu tượng dấu cộng (+) như hình:

Chọn thêm tài khoản Google MCC.

Bước 2: Chọn “Liên kết tài khoản”.

Nếu bạn đã có tài khoản quảng cáo Google Ads trước đó hoặc của khách hàng cần liên kết thì bạn sẽ chọn “Liên kết tài khoản đã có” và nhập dãy số ID gồm 10 chữ số ở phía trước tên tài khoản (góc trên màn hình bên phải) hoặc xem hướng dẫn tại đây.

Sau đó, Google sẽ gửi email xác nhận đến tài khoản mà bạn muốn liên kết, tiếp theo bạn cần phải chọn “đồng ý” thì việc liên kết mới được hoàn tất.

Liên kết tài khoản Google MCC với tài khoản có sẵn.

Nhập dãy số ID liên kết tài khoản Google MCC.

3.3. Hướng dẫn hủy liên kết tài khoản Google MCC

Để hủy liên kết với tài khoản Google MCC bạn sẽ làm theo 3 bước sau:

Bước 1: Truy cập vào tài khoản quảng cáo mà bạn muốn hủy liên kết.

Bước 2: Ở góc phải tài khoản bạn chọn “Công cụ và cài đặt” sau đó chọn “Truy cập tài khoản”.

Truy cập vào Công cụ và cài đặt bắt đầu tiến hành hủy liên kết tài khoản.

Bước 3: Bạn chọn “Người quản lý” và trong mục tác vụ bạn sẽ chọn “Xóa quyền truy cập”.

Vậy là đã hoàn tất việc hủy liên kết với tài khoản Google MCC.

4. Một số câu hỏi khi dùng tài khoản quảng cáo MCC Google Ads?

4.1 Tài khoản quảng cáo con vi phạm, có ảnh hưởng tới tài khoản quản lý không?

Một tài khoản quản lý có thể có nhiều tài khoản quảng cáo con. Chính vì vậy, khi một tài khoản con vi phạm thì có thể gây ảnh hưởng đến tài khoản quản lý hay không tuỳ vào lỗi vi phạm.

Ví dụ, tài khoản con vi phạm những lỗi riêng biệt về mẫu quảng cáo, trang web thì nó sẽ không ảnh hưởng đến các tài khoản con khác hay tài khoản quản lý trong MCC. Nhưng nếu tài khoản con gặp các lỗi về thanh toán thì nó sẽ ảnh hưởng đến cả MCC nếu dùng chung hồ sơ thanh toán và thẻ.

Tuy nhiên, nếu có nhiều tài khoản con vi phạm, điều này có nghĩa là tài khoản MCC của bạn đang có vấn đề. Bạn nên xem xét khoá tài khoản MCC càng sớm càng tốt để tránh những hậu quả không đáng có.

4. 2 Trong cùng 1 MCC muốn cài đặt các thẻ thanh toán khác nhau cho các tài khoản khác nhau thì có được không?

Google hiện áp dụng 1 phương thức mới là “hồ sơ thanh toán” chung trong 1 MCC. Tuy nhiên, bạn có thể tạo nhiều hồ sơ thanh toán và mỗi hồ sơ tương ứng với 1 thẻ và thanh toán tài khoản nào đó do bạn chỉ định. Như vậy, bạn sẽ tách bạch được chi phí trên các tài khoản, thẻ ngân hàng khác nhau.

5. Kết luận

Thông qua bài viết Hướng dẫn tạo MCC Google Ads cách sử dụng hiệu quả , bạn đã có thể hiểu khái niệm cơ bản thế nào là tài khoản Google MCC, cách đăng ký tài khoản Google MCC. Đặc biệt là nắm được những ưu điểm vượt trội mà tài khoản Google MCC đem đến cho chúng ta trong việc vận hành tài khoản quảng cáo Google Ads.

Ngoài ra, việc tạo thêm các tài khoản quảng cáo Google Ads trên hệ thống tài khoản Google MCC, sẽ giúp cho những bạn mới dễ dàng hơn khi quản lý các dự án của mình. Đặc biệt là sự liên kết giữa tài khoản MCC và tài khoản quảng cáo Google Ads, cũng như việc hủy liên kết, để tránh các trường hợp chúng ta bị một tài khoản MCC lạ liên kết vào tài khoản của mình.

 

10 Cách check trùng lặp nội dung để quá trình SEO audit hiệu quả

10 Cách check trùng lặp nội dung để quá trình SEO audit hiệu quả

Check trùng lặp nội dung là một phần quan trọng của việc SEO audit. Sau đây là tất cả những gì bạn nên kiểm tra và làm thế nào để thực hiện điều đó. cùng Tigobiz tìm hiểu qua bài viết dưới đây .

Các vấn đề khác nhau của content có thể gây tai họa cho một trang từ các vấn đề nội dung dựa trên URL cho đến sự trùng lặp nội dung, thực sự được sao chép từ trang này qua trang kia mà không có nhiều sự thay đổi. 

Nếu như điều đó chưa đủ, bạn có có các vấn đề trùng lặp với các WordPress khác, chẳng hạn như nội dung trùng lặp trên các trang sản phẩm và các trang danh mục.

Xác định các vấn đề trùng lặp nội dung là một phần quan trọng trong quá trình SEO audit.

Sau đây là những gì bạn nên kiểm tra và làm thế nào để thực hiện điều đó.

Cách check nội dung trùng lặp một cách nhanh chóng

Làm thế nào để kiểm tra:

Sử dụng công cụ Siteliner.com (sáng tạo bởi Copyscape) có thể giúp check trùng lặp nội dung trên trang của bạn một cách nhanh chóng.

Công cụ này cho phép chọn một cái nhìn dễ dàng về các trang nào có tỉ lệ trùng lặp và trang nào đang trùng lặp với trang nào.

Công cụ kiểm tra trùng lặp nội dung
Công cụ kiểm tra trùng lặp nội dung

Xác định trang nào trên web của bạn được sao chép

Làm thế nào để kiểm tra:

  • Sử dụng Copyscape để kiểm tra xem trang nào trên web của bạn được sao chép. Copyscape được coi như là một công cụ kiểm tra trùng lặp nội dung trong SEO. Công cụ này giúp bạn check trùng lặp nội dung trên web bằng cách sử dụng chức năng chỉ mục riêng của dịch vụ cao cấp của họ.
  • Để bao quát tất cả các cơ sở của bạn, hãy kiểm tra Google index để biết các bản sao đạo văn của nội dung trang của bạn trên web. Chọn mộ phần văn bản mà bạn muốn kiểm tra và chỉ đơn giản là sao chép và dán nó vào thanh tìm kiếm của Google. Điều này sẽ giúp bạn xác định các trường hợp mà nội dung bị đánh cắp.

Kiểm tra URLs để check nội dung trùng lặp

Check trùng lặp nội dung không chỉ giới hạn cho các nội dung văn bản ở trên trang của bạn.

Kiểm tra URLs dẫn đến nội dung trùng lặp cũng có thể tiết lệ có vấn đề có thể khiến Google bối rối khi họ thu thập dữ liệu trang của bạn.

Kiểm tra và điều tra theo hướng dẫn dưới đây:

  • Các nội dung gần đây được cập nhật thế nào
  • Độ lớn của nội dung được cập nhật
  • Các xu hướng lịch sử cập nhật của trang

Bạn nên kiểm tra như thế nào

Ở Screaming Frog, cuộn toàn bộ qua bên phải và bạn sẽ tìm được cột sửa đổi lần cuối. Điều này có thể giúp bạn:

  • Xác định nội dung gần đây được cập nhật thế nào và độ lớn của nội dung được cập nhật trên trang.
  • Phát triển các xu hướng lịch sử cập nhật của trang.

Nếu bạn muốn cạnh tranh với đối thủ của bạn, bạn có thể tiến hành thu thập dữ liệu về họ theo mỗi tháng và giữ lại dữ liệu này để xác định những gì họ đang làm.

Thật dễ để phân tích và giữ cho dữ liệu được cập nhật ở một bảng Excel, và xác định xu hướng lịch sử nếu bạn muốn biết đối thủ cạnh tranh đang làm gì để phát triển nội dung của họ.

Đây được xem là một nguồn thông tin vô giá.

Screaming Frog check trùng lặp nội dung
Screaming Frog check trùng lặp nội dung

Bạn cần kiểm tra những gì

  • Nội dung được cung cấp
  • Nội dung bổ sung hữu ích

Bạn nên hiểu nội dung được phân chia thế nào trong một trang hoặc được cung cấp bằng cách nào sẽ rất hữu ích cho việc phân chia nội dung gốc trên một trang web từ nội dung được cung cấp trên một trang web, đặc biệt là khi nội dung được cung cấp là một tính năng quan trọng của trang.

Thủ thuật này đặc biệt hữu ích cho việc xác định các content “mỏng” và tạo bộ lọc tùy chỉnh để tìm kiếm các nội dung bổ sung hữu ích khác.

Keyword Prominence

Thủ thuật trên dùng để tạo ra các bộ lọc tùy chỉnh có thể giúp bạn xác định keyword prominence – nơi các từ khóa xuất hiện ở 100 từ đầu tiên của nội dung trang.

Từ khóa ở H1, H2, H3 Tags

Trong Screaming Frog, khi bạn nhấp vào tab H1 sau đó nhìn qua mục H1, H2, H3.

Thay vào đó, bạn có thể nhấp vào tab H2. Sau đó bạn có thể tạo các bộ lọc để xác định mục H3 ở trên trang của bạn. 

Các tab H1, H2, H3 của Screaming Frog
Các tab H1, H2, H3 của Screaming Frog

Bạn cần kiểm tra những gì

  • Thứ tự từ khóa
  • Ngữ pháp và chính tả
  • Tính dễ đọc

Xác định các vấn đề ngữ pháp và lỗi chính tả trên trang của bạn trong suốt quá trình SEO audit không phải là một ý tưởng hay và có thể rất mệt mỏi, tuy nhiên làm như vậy trước khi đăng nội dung là một cách tốt để có thể chắc chắn rằng trang của bạn có hiệu quả tốt.

Nếu bạn không phải là một người viết chuyên nghiệp, bạn nên sử dụng Hemingway App để viết và kiểm tra nội dung của bạn.

App có thể giúp bạn xác định các lỗi chính trước khi bạn xuất bản bài viết đó.

Hemingway App xác định lỗi văn phạm
Hemingway App xác định lỗi văn phạm

Số lượng của Outbound Links

Số lượng của Outbound links trên trang của bạn có thể can thiệp vào hiệu quả của trang.

Nó từ lâu đã được thực hiện tốt bởi SEO không vượt quá 1000 links trên mỗi trang.

Trong khi Google cho rằng yêu cầu về giới hạn số lượng outbound links khoảng 100 links cho mỗi trang nên loại bỏ thì có các ý kiến trái chiều.

John Mueller cho rằng outbound links không phải là nhân tố để xếp hạng. Vậy nó là cái gì?

Hãy cùng nhìn qua một tình huống được thực hiện bởi một số người khác để đưa ra câu trả lời:

Nghiên cứu của RebootOnline.com chỉ ra mâu thuẫn như sau:

“Kết quả rõ ràng.

Các liên kết có liên quan đến các trang có thẩm quyền được xem xét trong các thuật toán và có tác động tích cực đến thứ hạng.”

Hoàn cảnh là quan trọng bởi vì 100 outbound links trên một trang có thể là bất cứ thứ gì từ 1000 links điều hướng cho đến 100 links hoàn toàn được đặt chung trong một link farm.

Ý tưởng ở đây là để kiểm tra chất lượng của của links cũng như số lượng của links.

Nếu bạn nhận thấy có bất cứ điều gì bất ổn trong số lượng links, bạn nên điều tra cả về chất lượng lẫn số lượng của links.

Nếu bạn muốn thực hiện một lần kiểm tra nữa, bạn có thể kiểm tra trên Screaming Frog mặc dù thực sự bạn không cần thiết phải làm vậy.

Cách để kiểm tra outbound links

Trên Screaming Frog, sau khi bạn xác định trang bạn muốn kiểm tra outbound links, bạn nhập vào URL ở màn hình chính rồi sau đó nhấp vào cửa sổ Outlinks.

Kiểm tra outbound links
Kiểm tra outbound links

Tương tự, bạn có thể nhập vào Bulk Export > All Outlinks nếu bạn muốn thao tác nhanh hơn để xác định outbound links ở trang web.

Số lượng Internal Link trỏ về trang

Để xác định số lượng internal link trỏ về một trang, nhấp vào URL trên màn hình chính của Screaming Frog sau đó nhấp vào cửa sổ Inlinks.

Bạn cũng có thể nhấp vào Bulk Export > All Inlinks để xác định inlinks trên tất cả các trang web.

Cửa sổ Inlinks của Screaming Frog
Cửa sổ Inlinks của Screaming Frog

Chất lượng của Internal Link trỏ về trang

Sử dụng dữ liệu Excel được xuất ra từ bước xuất links ra, bạn sẽ dễ dàng đánh giá được chất lượng của internal link trỏ về mỗi trang trên web.

Chất lượng internal link trỏ về
Chất lượng internal link trỏ về

Các broken link 

Xác định các broken link ở SEO audit có thể giúp bạn tìm được các trang không xuất hiện trên Google và giúp bạn có cơ hội để sửa chúng trước khi trước khi chúng trở thành vấn đề chính.

Làm thế nào để kiểm tra:

Khi Screaming Frog hoàn thành việc thu thập dữ liệu từ trang web của bạn, nhấp vào Internal tab và chọn HTML từ Bộ lọc: thả xuống menu và sắp xếp các trang theo mã trạng thái.

Việc này sẽ giúp sắp xếp lại các trang theo thứ tự giảm dần nên bạn có thể thấy được các lỗi trong page trước khi đến các trang 200 OK.

Trong lần kiểm tra này, chúng tôi muốn xác định tất cả 400 lỗi, 500 lỗi và lỗi của những trang khác.

Cho các link khác, phụ thuộc vào bối cảnh của chúng có thể bỏ qua 400 lỗi và để những lỗi này thoát khỏi chỉ mục của Google, đặc biệt nếu bạn đã thấy được một lúc và bạn không tìm thấy chúng trong Google index nữa. 

Nhưng nếu chúng được lập chỉ mục và xuất hiện một thời gian, bạn có thể muốn chuyển hướng chúng đến đích thích hợp.

Broken Link HTML
Broken Link HTML

Affiliate Links

Nếu mục tiêu của việc kiểm soát của bạn là để xác định và loại bỏ các affiliate link từ các affiliate web thì đây là con đường đúng đắn mà bạn nên theo.

Làm thế nào để kiểm tra của check trùng lặp nội dung

Các affiliate link có xu hướng có một phần giới thiệu chung hoặc một phần URL của họ có thể nhận dạng được trên nhiều website khác nhau.

Sử dụng bộ tùy chỉnh có thể giúp bạn tìm được các liên kết này.

Thêm vào đó, sử dụng các định dạng có điều kiện trong Excel giúp bạn có thể lọc được các affiliate link và xác định chúng đang ở phần xuất dữ liệu nào trên Screaming Frog.

Độ dài URL

Để xác định URL trên 115 ký tự trên Screaming Frog, nhấp vào tab URL, nhấp vào Filter rồi chọn Over 115 Characters.

Việc này sẽ cho bạn tất cả những URL trên web có hơn 115 ký tự và giúp bạn xác định được các vấn đề với URL quá dài.

Kiểm tra độ dài URL
Kiểm tra độ dài URL

Danh mục trang của check trùng lặp nội dung

Để tạo một cái nhìn tổng quan hơn về các danh mục trang, bạn có thể xác định các trang hàng đầu của web thông qua các phần cấu trúc web của Screaming Frog xuất hiện ở góc bên phải của bảng công cụ.

Làm thế nào để kiểm tra trong check trùng lặp nội dung

Khi sử dụng tab site structure, bạn có thể tìm thấy các URL hàng đầu trên web cũng như danh mục mà họ nhắm tới. Thêm vào đó, bạn có thể xác định các vấn đề về thời gian phản hồi của page ở tab response times.

Danh mục trang của check từ khóa trùng lặp
Danh mục trang của check từ khóa trùng lặp